Tài Liệu Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 7

HD Giải Bài Ôn tập Vật lý 7 ( PHẦN QUANG HỌC ) Bài 1: Nhận biêt ánh sáng – nguồn sáng Câu 1 Trong những trường hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng, có điều kiện gì giống nhau? Hướng dẫn giải: Trong những trường hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng, có điều kiện giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt. Thí dụ:  Vậy mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. Câu 3. Trong thí nghiệm khi ta nhìn thấy mảnh giấy trắng và dây tóc bóng đèn phát sáng vì từ hai vật đó đều có ánh sang đến mắt ta. Vật nào tự phát ra ánh sáng, vật nào hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu tới. Hướng dẫn giải: + Dây tóc bóng đèn tự nó phát ta ánh sáng còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu vào nó + Vậy dây tóc bóng đèn gọi là nguồn sáng. Dây tóc bóng đèn và mảnh giấy trắng gọi chung là vật sáng. Câu 5:. Trong thí nghiệm, nếu ta thắp một nắm hương để cho khói bay lên ở phía trước đèn pin, ta sẽ nhìn thấy một vệt sáng từ đèn phát ra xuyên qua khói. Giải thích vì sao? Biết rằng khói gồm các hạt nhỏ li ti bay lơ lửng. 1 Hướng dẫn giải: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt khói được đèn pin chiếu sáng thành các vật sáng. Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được. Bài 2 Sự truyền thẳng ánh sáng Câu 1. Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng hay ống cong? Hướng dẫn giải: Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp vào mắt ta theo ống thẳng. Câu 2. Hãy bố trí thí nghiệm để kiểm tra xem khi không dùng ống thì ánh sáng có truyền đi theo đường thẳng hay không? Đặt ba tấm bìa đục lỗ (hình 2.2) sao cho mắt nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin đang sáng qua cả ba lỗ A, B, C Kiểm tra xem ba lỗ A, B, C trên ba tấm bìa và bóng đèn có nằm trên cùng một đường thẳng không? Hướng dẫn giải: C1: Dùng một dây chỉ luồn qua ba lỗ A, B, C rồi căng thẳng dây. C2: Luồn một que nhỏ thẳng qua ba lỗ để xác nhận ba lỗ thẳng hàng. Vậy đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng. 2 Câu 3. Hãy quan sát và nêu đặc điểm của mỗi loại chùm sáng. a) Chùm sáng song song gồm các tia sáng…..trên đường truyền của chúng. b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng …. trên đường truyền của chúng. c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng…. trên đường truyền của chúng. + Giao nhau; không giao nhau; loe rộng ra. Hướng dẫn giải: a) Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng. b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng. Câu 5. Cho ba cái kim. Hãy cắm ba cái kim thẳng đứng trên mặt một tờ giấy để trên mặt bàn. Dùng mắt ngắm để điều chỉnh cho chúng đứng thẳng hàng (không được dùng thước thẳng). Nói rõ ngắm như thế nào là được và giải thích vì sao lại làm như thế? Hướng dẫn giải: B1: Cắm hai cái kim thẳng đứng trên một tờ giấy. Dùng mắt ngắm sao cho cái kim thứ nhất che khuất cái kim thứ hai. b2: Di chuyển cái kim thứ ba đến vị trí kim thứ nhất che khuất. Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng nên nếu kim thứ nhất nằm trên đường thẳng nối kim thứ hai và kim thứ ba và mắt thì ánh sáng từ kim thứ hai và thứ ba không đến được mắt, hai kim này bị kim thứ nhất che khuất. 3 Bài 3: Định luật truyền thăng ánh sáng Câu 1. Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng , vùng tối. Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng ? Hướng dẫn giải: Trên màn chắn (hình vẽ) phần màu đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng là vùng tối, vùng còn lại trên màn chắn là vùng sáng. Có vùng tối là vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng bị miếng bìa chặn lại, còn vùng sáng là do ánh sáng truyền thẳng trong không khí đến được màn. Vậy khi dùng nguồn sáng nhỏ thì trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn tới gọi là bóng tối. Câu 2. Hãy chỉ ra trên màn chắn (hình bên) Nếu chiếu bằng bóng đèn dài thì vùng nào là bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ. Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với hai vùng trên và giải thích vì sao có sự khác nhau đó? Hướng dẫn giải: Trên màn chắn vùng 1 không nhận được ánh sáng là vùng tối, vùng 3 được chiếu sáng đày đủ (nhận được ánh sáng từ tất cả các phần của nguồn sáng) là vùng sáng, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3 gọi là bóng nửa tối. Vậy trên màn chắn ở phía sau vật cản có vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối. Câu 3. Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không nhìn 4 thấy Mặt Trời và thấy trời tối lại? Hướng dẫn giải: Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng nửa tối của Mặt Trăng. Mặt Trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến, vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt Trời. Câu 5. Làm lại thí nghiệm ở hình câu 2. Di chuyển miếng bìa từ từ lại gần màn chắn. Quan sát bóng tối và bóng nửa tối trên màn, xem chúng thay đổi như thế nào? Hướng dẫn giải: Khi miếng bìa lại gần màn chắn hơn thì bóng tối và bóng mưa tối đều thu hẹp lại hơn. Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nữa, chỉ còn bóng tối rõ rệt. Câu 6. Ban đêm, dùng một quyển vở che kín bóng đèn dây tóc bóng đèn đang sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không thể đọc sách được. Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc sách được. giải thích sao lại có sự khác nhau đó. Hướng dẫn giải: Khi quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách. Quyển vở không che kín được đèn ống bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách. 5 Bài 4.- Định luật phản xạ ánh sáng Câu 1. Em hãy chỉ ra một số vật có bề mặt phẳng, nhẵn bóng có thể dùng để soi ảnh của mình như một gương phẳng. Hướng dẫn giải: Một số vật có tác dụng tương tự như gương phẳng: – Mặt nước yên lặng; – Mặt kính cửa sổ; – Tấm kim loại phẳng bóng; – Mặt đá ốp lát phẳng bóng; – Mặt tường ốp gạch men phẳng bóng. Câu 2. Cho tia tới SI đi là là trên mặt tờ giấy. Mặt phẳng tờ giấy chứa tia SI và pháp tuyến (đường thẳng vuông góc với mặt gương) IN của mặt gương tại I. Hãy quan sát và cho biết tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng nào? Hướng dẫn giải: Tia phản xạ IR nằm trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới. Vậy tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và pháp tuyến tại điểm tới. Câu 4. Trên hình bên vẽ một tia tới SI chiếu lên một gương phẳng M. a) Vẽ tia phản xạ. b) Giữ nguyên tia tới SI, muốn thu được một tia phản xạ có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì phải đặt gương như thế nào? Vẽ hình? Hướng dẫn giải: 6 a) B1: Vẽ pháp tuyến IN B2: Vẽ tia phản xạ IR sao cho góc phản xạ i’ bằng góc tới i. b) B1: Vẽ tia tới SI và tia phản xạ IR. B2: Vẽ đường phân giác của góc . Đường phân giác IN này chính là pháp tuyến của gương. B3: Vẽ mặt gương vuông góc với IN. PHH sưu tầm chỉnh lí và bổ sung MH 10/2024 Nguồn TK chính: loigiâihay 7

Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải

Bài tập vật lý 7

Chương I. Quang học Nhận biết ánh sáng- Nguồn sáng và vật sáng I. Kiến thức cơ bản – Mắt chỉ có thể nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và gây cảm giác sáng. – Chúng ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ nó truyền đến mắt ta. – Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. Vật sáng gồm nguồn sáng và nhứng vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. II. bài tập cơ bản 1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa 1.1.

Đáp án: câu C.

1.2 . Ta biết nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng. Vì thế ta thấy các vật như : Cây nến đang cháy ; Mặt trời và đèn ống đang cháy sáng là nguồn sáng. Còn mảnh chai sáng lên nhờ có ánh nắng chiếu vào nên nó là vật sáng chứ không phải nguồn sáng. 1.3. Khi ở trong phòng gỗ đóng kín mắt ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng vì không có ánh sáng chiếu vào mảnh giấy, do đó mảnh giấy không hắt ánh sáng truyền vào mắt ta. 1.4. Ta nhìn thấy các vật xung quanh miếng bìa đen do vậy phân biệt được miếng bìa đen với các vật xung quanh nó. 1.5. Gương không phải là nguồn sáng vì nó không tự phát sáng mà chỉ hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. 2. Bài tập nâng cao 1.6.

Những vật sau đây vật nào là nguồn sáng:

a. Bảng đen Đào Mạnh Tuyên

1

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 b. Ngọn nến đang cháy c. Ngọn nến d. Mặt trăng e. Mặt trời và các ngôi sao f. ảnh của chúng ta trong gương. 1.7.

Tại sao ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín?

1.8.

Vì sao khi đọc sách người ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp?

1.9.

Tại sao khi đi trong đêm tối người ta sử dụng đèn pin hoặc đuốc sáng?

1.10. Tại sao cùng một loại mực, viết trên giấy trắng ta thấy rõ hơn khi viết trên giấy sẫm màu? 1.11. Vì sao trên đầu kim và các con số của đồng hồ người ta lại sơn ” Dạ quang”? 1.12. Tại sao trên mặt các đường nhựa ( màu đen) người ta lại sơn các vạch phân luồng bằng màu trắng ? 1.13. Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích câu tục ngữ: :” Tối như hũ nút”? 1.14. Tại sao trên các dụng cụ đo lường các vạch chỉ thị người ta lại sơn có màu sắc khác với dụng cụ? 1.15. Bằng cách nào để phân biệt những nơi có luồng ánh sáng của đèn pin và nơi không có luồng ánh sáng đi qua ( không để mắt nơi có ánh sáng đi qua). 3.Các bài tập trắc nghiệm 1.16. Những vật sau đây vật nào là nguồn sáng: A. Bảng đen B. Ngọn nến đang cháy C. Ngọn nến D. Mặt trăng E. ảnh của chúng ta trong gương. Chọn câu đúng nhất trong các câu trên. Đào Mạnh Tuyên 2

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 1.17. Chúng ta không nhìn thấy các vật trong tủ khi đóng kín là do: A. Các vật không phát ra ánh sáng. B. ánh sáng từ vật không truyền đi. C. ánh sáng không truyền được đến mắt ta D. Vật không hắt ánh sáng vì tủ che chắn. E. Khi đóng kín các vật không sáng. Chọn câu đúng nhất trong các câu trên. 1.18. Khi đọc sách người ta thường ngồi nơi có ánh sáng thích hợp bởi vì: A. ánh sáng quá mạnh gây cảm giác chói làm mỏi mắt. B. ánh sáng yếu gây căng thẳng cho mắt C. ánh sáng thích hợp làm mắt ta không căng thẳng D. Giúp mắt thoải mái khi đọc sách. E. Các nhận định trên đều đúng. 1.19. Khi đi trong đêm tối người ta sử dụng đèn pin hoặc đuốc sáng bởi: A. Khi được chiếu lối đi sáng lên. B. Khi các vật sáng lên ta phân biệt được lối đi C. Nếu không chiếu sáng ta không thể đi được. D. Có thể tránh được các vũng nước. E. Có thể tránh được các vật cản. Chọn câu đúng nhất trong các câu trên. 1.20. Vì sao trên đầu kim và các con số của đồng hồ người ta lại sơn ” Dạ quang”? Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: A. Chất dạ quang giúp ta phân biệt giờ một cách dễ dàng . B. Sơn các chất dạ quang để trang trí cho đồng hồ đẹp. C. Ban đêm chất dạ quang phát sáng vì thế ta có thể biết giờ. D. Sơn các chất dạ quang để bảo vệ kim và các con số của đồng hồ. E. Chất dạ quang có thể hắt sáng tốt làm đồng hồ sáng lên. Đào Mạnh Tuyên

3

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 1.21. Tại sao trên các dụng cụ đo lường các vạch chỉ thị người ta lại sơn có màu sắc khác với dụng cụ là nhằm: A. Để trang trí các dụng cụ. B. Để bảo vệ dụng cụ khi sử dụng nhiều C. Để dễ phân biệt khi đo đạc. D. Để gây hấp dẫn ngưòi đo đạc. E. Đê gây chú ý khi tiến hành đo đạc. Chon câu đúng nhất trong các câu trên. 1.22. Mắt chỉ nhì thấy vật khi: A. Khi vật phát ra ánh sáng về các phía. B. Khi ánh sáng từ vật truyền đi các phía. C. Khi có ánh sáng truyền đến mắt ta. D. Khi các vật được đốt cháy sáng. E. Khi có ánh sáng từ vật phát ra thay đổi. Chọn câu đúng trên các nhận định trên. 1.23. Chọn từ thích hợp điền khuyết hoàn chỉnh câu sau: Trong một môi trường trong suốt (1)…. ánh sáng truyền theo.(2)…… Đáp án nào sau đây đúng: A. (1) – không đổi ; (2) – đường thẳng. B. (1) – thay đổi ; (2) – đường thẳng. C. (1) – đồng tính ; (2) – đường thẳng. D. (1) – đồng tính ; (2) – một đường thẳng. E. (1) – như nhau ; (2) – đường thẳng.

Đào Mạnh Tuyên

4

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 Bài 2. Sự truyền ánh sáng I. Kiến thức cơ bản – Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng. – Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng. – Chùm song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng. – Chùm hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. – Chùm phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng. II. Các bài tập cơ bản 1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa 2.1. Không nhìn thấy vì ánh sáng từ đèn truyền theo đường thẳng CA. Khi đó mắt ở phía dưới đường truyền CA, nên ánh sáng đèn không truyền vào mắt. Muốn nhìn thấy phải để mắt trên đường truyền CA kéo dài. 2.2. Trả lời tương tự câu C5 sách giáo khoa. 2.3. Ta có thể di chuyển một màn chắn có đục 1 lỗ nhỏ sao cho mắt luôn nhìn thấy ánh sáng phát ra từ đèn. 2.4. Lấy miếng bìa đục lỗ thứ hai dặt sao cho lỗ của nó trùng với điểm C. Mắt ta nhìn thấy đèn thì có nghĩa là ánh sáng đi qua C. 2. Bài tập nâng cao 2.5. Hãy chọn câu đúng trong các nhận xét sau: a. ánh sáng luôn luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường. b. Trong nước ánh sáng truyền theo đường thẳng. c. Trong không khí ánh sáng truyền theo đường thẳng. d. ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng. e. ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác luôn truyền theo đường thẳng. Đào Mạnh Tuyên 5

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7

2.6. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các câu sau: a. Một chùm sáng là (1)………. …………… ………. Nếu là chùm (2)…………. thì các tia sáng (3)…………

b. Một chùm sáng có các tia (4) …………… được gọi

là(5)……………… 2.7. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các câu sau: a. Chùm sáng phân kỳ được giới hạn bởi các tia…….. b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia …… c. Chùm sáng hội tụ được giới hạn bởi các tia…………

2.8. Để kiểm tra độ phẳng của bức tường, người thợ xây thường dùng đèn chiếu là là mặt tường. Tại sao? 2.9. Dùng ba tấm bìa đục lỗ ( hình 2.2 sách giáo khoa vật lý 7) và một thanh thép thẳng, nhỏ và một đèn phin. Em hãy đưa ra phương án để kiểm tra sự truyền thẳng của ánh sáng. 2.10. Dùng một tấm bìa có dùi một lỗ nhỏ đặt chắn sáng trước một ngọn nến đang cháy và quan sát ảnh của nó trên màn? Hãy vẽ các đường truyền của các tia sáng xuất phát từ ngọn nến. 2.11. Hãy chọn câu đúng nhất trong các nhận xét sau: A. ánh sáng luôn truyền theo đường thẳng trong mọi môi trường. B. Trong môi trường nước ánh sáng truyền theo đường thẳng. C. Trong môi trường không khí ánh sámg truyền theo đường thẳng. D. ánh sáng truyền từ không khí vào nước luôn truyền theo đường thẳng. Đào Mạnh Tuyên 6 THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 E. Câu B và C đúng 2.12. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các câu sau: Một chùm sáng giới hạn bởi (1)………. ………….. Nếu là chùm phân kỳ thì các tia sáng (2)………… Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau: A. (1) – a ; (2) – b.

B. (1) – d ; (2) – b. C. (1) – c ; (2) – b. D. (1) – e ; (2) – b. E. (1) – f ; (2) – b. 2.13. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các câu sau: Một chùm sáng có các tia (1) …………… được gọi là chùm (2)…………………………. Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

a.Giao nhau b. Loe rộng ra c. Hội tụ d. Giao nhau e. Hai tia sáng f. Song song g. Các tia sáng

A. (1) – f ; (2) – f B. (1) – c ; (2) – f C. (1) – b ; (2) – f D. (1) – c ; (2) – f E. (1) – d ; (2) – f 2.14. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền khuyết để hoàn chỉnh các câu sau:

a. Song song a. Chùm sáng phân kỳ được giới hạn bởi các tia (1)…….. b. Không song song b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia (2…… c. Giao nhau d. Không giao Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau: nhau A. (1) – c ; (2) – d B. (1) – e ; (2) – d Đào Mạnh Tuyên

7

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 C. (1) – c ; (2) – d D. (1) – e ; (2) – f 2.15. Dùng các từ thích hợp trong khung điền khuyết để hoàn chỉnh các câu a. Song song b. Không song a. Chùm sáng hội tụ được giới hạn bởi các tia (1)…….. song b. Chùm sáng song song được giới hạn bởi các tia (2)…… c. Giao nhau d. Không giao Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau: nhau A. (1) – c ; (2) – e sau:

B. (1) – e ; (2) – d C. (1) – c ; (2) – a D. (1) – e ; (2) – f E. (1) – c ; (2) – e 2.16. Dùng một tấm bìa có dùi một lỗ nhỏ đặt chắn sáng trước một ngọn nến đang cháy và quan sát ảnh của nó trên màn ta thấy: A. ảnh cùng chiều với vật. B. ảnh ngược chiều với vật. C. ảnh là một điểm sáng. D. Không có ảnh trên màn. E. ảnh và vật bằng nhau. Chọn câu đúng trong các câu trên. 2.17. Chọn câu sai trong các phát biểu sau: A. Tia sáng luôn tồn tại trong thực tế. B. Trong thực tế ánh sáng luôn truyền theo chùm sáng. C. Chùm sáng gồm nhiều tia sáng hợp thành. D. Chùm sáng luôn được giới hạn bởi các tia sáng. E. Các tia sáng trong chùm song song luôn cùng hướng. đưòng 2.18. Tìm từ thích hợp trong khung để điền khuyếta. hoàn chỉnh câu sau: thẳng Đường truyền của ánh ánh sáng được biểu b. đường bất Đào Mạnh Tuyên 8 kỳ.THCS Phương Sơn c. đường cong.

Bài tập vật lý 7 diễn bằng:..(1)…… có (2)…. định hướng. Đáp án nào sau đây đúng? A. (1) – a ; (2) – e B. (1) – a ; (2) – d C. (1) – b ; (2) – e D. (1) – c ; (2) – e E. (1) – b ; (2) – d

Bài 3. ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng I. Kiến thức cơ bản – Bóng tối nằmphía sau vật cản, không nhận được ánh sáng tà nguồn sáng truyền tới. – Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới. – Nhật thực toàn phần (hay một phần ) quan sát được ở chổ có bóng tối ( hay nửa bóng tối ) của mặt trăng trên trái đất. – Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng. II. Các bài tập cơ bản 1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa 3.1. B. Ban ngày khi Mặt trăng che khuất mmặt trời, không cho ánh sáng chiếu từ mặt trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng. 3.2. B. Ban đêm, khi Mặt trăng không nhận được ánh sáng từ mặt trời vì bị Trái đất che khuất.

Đào Mạnh Tuyên

9

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 3.3. Đêm rằm Mặt trời, Trái đất và Mặt trăng mới có khả năng nằm trên cùng một đường thẳng, khi đó mới mới có thể chặn ánh sáng của mặt trờikhông chochiếu xuống mặt trăng. 3.4. Ta biết các tia sáng của mặt trời chiếu song song, cái cọc và cột đèn đều vuông góc với mặt đất. Ta chọn tỷ lệ xích 1cm ứng với 1m để vẻ và xác định chiều cao của cột đèn. Ta có chiều cao h = 6,25m 2. Bài tập nâng cao 3.5. Tại sao trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các vị trí khác nhau? 3.6. Có một bạn thắc mắc: Khi bật đèn pin thấy đèn sáng nhưng không biết ánh sáng đã truyền theo đường nào đến mắt ta? Bằng thực nghiệm em hãy chứng tỏ cho bạn biết được đường truyền của ánh sáng từ đèn đến mắt là đường thẳng. 3.7. Bằng kiến thức vật lý hãy giải thích tại sao khi xây dựng các đèn biển (Hải đăng) người ta thường xây nó trên cao. 3.8.

Hãy giải thích tại sao khi ta đứng trước ngọn đèn: đứng gần ta thấy bóng lớn còn đứng xa thấy bóng nhỏ hơn?

3.9. Bằng kiến thức vật lý em hãy giải thích câu tục ngữ: ” Cọc đèn tối chân”. 3. Các bài tập trắc nghiệm 3.10. Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn cùng loại ở các vị trí khác nhau nhằm mục đích: A. Các vị trí đều đủ độ sáng cần thiết. Đào Mạnh Tuyên 10

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 B. Học sinh không bị loá khi nhìn lên bảng. C. Tránh bóng đen và bóng mờ của người hoặc và tay. D. Câu A và B đúng . E. Cả A, B và C đều đúng. Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trên 3.11. Một vật chắn sáng đặt trước một nguồn sáng, khi đó: A. Phía sau nó là một vùng bóng đen. B. Phía sau nó là một vùng nửa tối. C. Phía sau nó là một vùng vừa bóng đen và nửa tối. D. Phía sau nó là một vùng bóng đen xen kẻ nửa tối. E. Phía sau nó là một vùng bóng đen và hai vùng nửa tối. Chọn câu đúng nhất trong các câu trên. 3.12. Khi có hiện tượng nhật thực toàn phần xẩy ra ta thấy: A. Mặt đất bị che khuất hoàn toàn ánh nắng mặt trời. B. Mặt trời bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa. C. Mặt trời bị che khuất và không thấy tia sáng nào của mặt trời. D. Một phần mặt trời bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối. E. Một phần Mặt trời bị che khuất và thấy các tai lửa của mặt trời Chọn câu đúng trong các câu trên. 3.13. Khi có hiện tượng nguyệt thực toàn phần xẩy ra ta thấy: A. Mặt trăng bị che khuất hoàn toàn ánh nắng mặt trời. B. Mặt trăng bị che khuất hoàn toàn, xung quanh có tai lửa. C. Mặt trăng bị che khuất và không thấy tia sáng nào của mặt trời. D. Một phần mặt trăng bị che khuất, phần còn lại là bóng nửa tối. E. Một phần Mặt trăng bị che khuất và thấy các tia sáng mặt trời 3.14.Vùng nửa tối là: A. Vùng nằm sau vật chắn sáng và không có ánh sáng chiếu tới. B. Vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng. Đào Mạnh Tuyên 11 THCS Phương Sơn

Đào Mạnh Tuyên

12

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 Bài 4. Định luật phản xạ ánh sáng I. Kiến thức cơ bản – Hiện tượng xẩy ra khi chiếu một tia sáng vào gương bị gương hắt trở lại môi trường cũ. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng. – Định luật phản xạ ánh sáng: + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới. + Góc phản xạ bằng góc tới. II. Các bài tập cơ bản 1. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa 4.1. Vẽ pháp tuyến IN sau đó xác định i’ = i Góc phản xạ i’ = i = 600 4.2. A. 200

S

N

4.3. a. Vẽ pháp tuyến IN, xác định i’ = i sau đó xác định tia phản xạ. b. Từ vị trí I ta vẽ một tia nằm ngang sau đó dựng

I

R

đường phân giácIN của góc tạo bởi tia tới và tia nằm ngang Vẽgương vuông góc với IN . 4.4. Bước 1. Tai một điểm I ta vẽ tia phản xạ IM sau đó vẽ pháp tuyến IN và

N

M

xác định góc tới i’ = i ta có tia S1I. Bước 2. Tương tự ta xác định tia S2K I

K

2. Bài tập nâng cao Đào Mạnh Tuyên

13

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 4.5. Một tia sáng SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt phẳng gương một góc 300. Hỏi góc tới của tia SI là bao nhiêu? 4.6. Khi chiếu một tia SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt phẳng gương một góc 300. Nếu giữ nguyên tia tới và quay gương một góc 100 thì tia phản xạ quay một góc là bao nhiêu? 4.7. Cho biết góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ là 60 0. Bằng cách vẽ hãy xác định vị trí của gương? 4.8. Đặt hai gương phẳng vuông góc với

I

S

nhau chiếu một tia sáng SI bất kỳ vào gương G1. Hãy vẽ đường đi của tia sáng qua G1,G2.

I

Cho biết tia phản xạ qua G2 có phương như thế nào đối với tia tới SI? 4.9. Chiếu một tia sáng SI lên mặt gương phẳng

S

a. Vẽ tia phản xạ (không dùng thước đo độ) b. Xác định vị trí gương để tia phản xạ vuông

I

góc với tia tới. 4.10. Cho hai điểm M và N cùng với

M *

N

gương phẳng ( hình vẽ ). Hãy vẽ tới

*

qua M đến I trên gương và phản xạ qua N? 4.11. Cho một tia sáng SI chiếu đến mặt của một gương phẳng và tạo với mặt gương

S

một góc 300. Hỏi phải quay gương một góc bao nhiêu và theo chiều nào để có tia phản xạ

I

có phương nằm ngang? 4.12. Cho hai gương phằng hợp với nhau một góc 600 và hướng mặt phản xạ vào nhau. Đào Mạnh Tuyên 14

Bài tập vật lý 7 Hỏi chiếu tia tới SI tạo với mặt gương G1 một góc bao nhiêu để tia phản xạ cuối cùng tạo với

O

mặt gương G2 một góc 600?

K

4.13. Người ta đặt hai gương phẳng G1 và G2

R

S*

hợp với nhau một góc, Một điểm sáng S cách đều hai gương. Hỏi góc giữa hai gương phải bằng bao nhiêu để sau hai lần phản xạ thì tia sáng hướng thẳng về nguồn.

G1

G2

3. Các bài tập trắc nghiệm 4.14. Một tia sáng SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt phẳng gương một góc 300. Khi đó góc tới của tia tới SI là: A. 300 ; B. 600 C. 900 D. 450 E. 750 Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên. 4.15. Khi chiếu một tia SI đập vào gương phẳng cho một tia phản xạ hợp với mặt phẳng gương một góc 300. Nếu giữ nguyên tia tới và quay gương một góc 200 thì tia phản xạ sẽ quay một góc: A. 300 ; B. 600 C. 200 ; D. 400 ; E. 200 Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên. 4.16. Cho biết góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ là 60 0. Nếu quay gương 150 thì khi đó góc tạo bởi giữa tia tới và tia phản xạ bằng: A. 300 hoặc 750. B. 300 hoặc 450. C. 300 hoặc 900. D. 450 hoặc 750. E. 600 hoặc 750. Đào Mạnh Tuyên

15

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 Chọn đáp án đúng trong các đáp án trên. 4.17. Đặt hai gương phẳng vuông góc với nhau chiếu một tia sáng SI bất kỳ vào gương G1 có góc tới i = 300. Tia phản xạ cuối cùng qua G2 có phương như thế nào đối với tia tới SI? Chọn câu trả lời đúng trong các đáp án sau: A. Vuông góc với SI. B. Song song với SI. C. Có phương cắt tia SI D. Hợp với SI 300. E. Hợp với SI 600. 4.18. Chiếu một tia sáng SI vuông góc mặt gương phẳng. Khi đó góc giữa tia tới và tia phản xạ bằng: A. 1800 ; B. 00 C. 900 ; D. 00 hoặc 900 E. 900 hoặc 1800 Chọn kết quả đúng trong các đáp án trên. 4.19. Cho hai gương phằng hợp với nhau một góc 600 và hướng mặt phản xạ vào nhau. Hỏi chiếu tia tới SI tạo với mặt gương G 1 một góc bao nhiêu để tia phản xạ cuối cùng tạo với mặt gương G2 một góc 600? Đáp án nào đúng trong các câu sau: A. 300 ; B. 600 C. 450 ; D. 750 E. 150 S 4.20. Người ta đặt hai gương phẳng G1 và G2

*

hợp với nhau một góc  , Một điểm sáng S cách đều hai gương. Hỏi góc  giữa hai Đào Mạnh Tuyên

16

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 gương phải bằng bao nhiêu để sau hai lần phản xạ thì tia sáng quay ngược về nguồn.

G1

G2

Chọn câu đúng trong các đáp án sau: A.  = 150 B.  = 600 C.  = 450 D.  = 750 E.  = 300 4.21. Khi chiếu một tia sáng vuông góc với mặt gương phẳng, Khi đó: A. Không có tia phản xạ. B. Tia phản xạ biến mất. C. Góc tới bằng 900. D. Góc phản xạ bằng 900 E. Góc phản xạ bằng 00 Chọn câu trả lời đúng trong các câu trên. 5. ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng I. Kiến thức cơ bản – ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn và có độ lớn bằng vật. – Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh đến của điểm đó đến gương. – Các tia sáng từ điểm sáng S cho tia phản xạ có đường kéo dài qua ảnh ảo S’. II. Các bài tập cơ bản 2. Hướng dẫn các bài tập giáo khoa

Đào Mạnh Tuyên

17

S *

N

N’

R

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 5.1.

C.

Không

hứng

được

trên

màn

lớn

R’ bằng vật. 5.2. a. Vẽ ảnh ( hình bên) SS’ vuông góc với gương và SH = HS’

H

I

K

b. Vẽ SI, SK và các pháp tuyến IN và KN’ sau đó lấy i’ = i ta có hai tia phản xạ IR và KR’kéo dài chúng gặp nhau tại S’

S’*

theo cách a. A 5.3. Để vẽ ảnh của vật AB ta dựng AA’ vuông góc với gương

B

sao cho AH = A’H. Tương tự ta có BB’

H

vuông góc với gương BH = HB’. Nối A’B’ ta có ảnh của AB.Nếu vẽ đúng ta dễ thấy góc

B’

bởi giữa A’B’ với gương bằng 600 A A * 5.4. a. Từ S vé SS’ vuông góc với gương

S*

sao cho SH = S’H ta được ảnh S’ b. Từ S’ nối S’A cắt gương tại I, nối SI ta có tia tới cần tìm S’* 2. Bài tập nâng cao 5.5.

Một điểm sáng S cách mép

gương phẳng một khoảng l

S *

( hình vẽ). Hỏi phải đặt mắt

l

trong khoảng nào để nhìn thấy Đào Mạnh Tuyên

18

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 ảnh của S qua gương? 5.6.

Một tam giác vuông đặt trước

một gương phẳng ( hình bên). Bằng phép vẽ hãy xác định ảnh của tam giác này qua gương phẳng. 5.7. Khi quan sát ảnh của mình trong gương bạn Nam thắc mắc: Tại sao ảnh của mình cùng chiều với mình má ảnh của Tháp rùa Hồ gươm lại lộn ngược? Tại sao vậy? Bằng kiến thức của mình hãy giải đáp thắc mắc trên của bạn Nam. 5.8. Hai gương phẳng G1 và G2 hợp với nhau một góc  . Giữa hai gương có một điểm sáng S. ảnh của S qua gương thứ nhất cách S một khoảng 6cm; qua gương thứ 2 cách S 8cm, khoảng cách giữa hai ảnh là 10 cm. Tính góc

 giữa hai gương. 5.9.

Một vật nằm trên mặt bàn nằm ngang. Đặt một gương phằng chếch 450 so với mặt bàn. Hỏi ảnh của vật nằm theo phương nào?

5.10. Hai gương phẳng đặt song song với nhau, hướng mặt phản xạ vào nhau và cách nhau một khoảng l = 1m. Một vật AB song song với hai gương cách gương G1 một khoảng 0,4m . Tính khoảng cách giữa hai ảnh thứ nhất của AB qua hai gương G1, G2. 5.11. Hai gương phẳng G1 và G2 vuông góc với nhau. Giữa hai gương có một điểm sáng S. ảnh của S qua gương thứ nhất cách một khoảng Đào Mạnh Tuyên

19

THCS Phương Sơn

Bài tập vật lý 7 6cm; qua gương thứ 2 cách S một khoảng 8cm. Tính khoảng cách giữa hai ảnh trên. 3. Các bài tập trắc nghiệm 5.12. Từ một điểm sáng S trước gương ( hình vẽ )

S*

Một chùm tia phân kỳ giới hạn bởi hai tia SI và SK đập vào gương. Khi đó chùm phản xạ là: A. Chùm hội tụ

I

B. Có thể là chùmhội tụ B. Chùm song song C. Chùm phân kỳ D. Không thể là chùm phân kỳ. 5.13. Một điểm sáng S cách mép gương phẳng một khoảng l

S *

( hình vẽ). Khoảng nhìn thấy ảnh của S qua gương được giới hạn bởi: l

I

K

P

A. Tia phản xạ của tia SI và SK B. Tia phản xạ của tia SI và SP C. Tia phản xạ của tia SK và SP D. Hai vùng nói trên đều đúng. E. Tuỳ thuộc vào cách đặt mắt. 5.14. ảnh của một vật qua gương phẳng là : A. ảnh ảo, lớn bằng vật và đối xứng qua gương. B. ảnh ảo, lớn hơn vật, đối xứng ngược qua gương. C. ảnh ảo, lớn bằng vật, đối xứng với vật. Đào Mạnh Tuyên 20

THCS Phương Sơn

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 7: Gương cầu lồi

Bài 7.2 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Người lái xe ô tô dùng gương cầu lồi đặt ở phía trước mặt để quan sát các vật ở phía sau lưng có lợi gì hơn là dùng gương phẳng?

A. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng.

B. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng.

C. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

D. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.

2. Bài 7.3 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Trò chơi ô chữ

Theo hàng ngang:

1. Cái mà ta nhìn thấy trong gương phẳng.

2. Vật có mặt phản xạ hình cầu.

3. Hiện tượng xảy ra khi Trái Đất đi vào vùng bóng đen của Mặt Trăng.

4. Hiện tượng ánh sáng khi gặp gương phẳng thì bị hắt lại theo một hướng xác định.

5. Điểm sáng mà ta nhìn thấy trên trời, ban đêm, trời quang mây.

Từ hàng dọc trong ô in đậm là từ gì?

Trả lời:

1. Ảnh ảo

2. Gương cầu

3. Nhật thực

4. Phản xạ

5. Sao

Từ hàng dọc: Ảnh ảo

A. Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.

B. Hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.

C. Hứng được trên màn, bằng vật.

D. Không hứng được trên màn, bằng vật.

4. Bài 7.6 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Vì sao người lái ô tô hay xe máy lại dùng một gương cầu lồi đặt phía trước mặt để quan sát những vật ở phía sau lưng mà không dùng gương phẳng?

A. Vì gương cầu lồi cho ảnh sáng hơn.

B. Vì gương cầu lồi cho ảnh giống vật hơn.

C. Vì gương cầu lồi cho phép nhìn thấy các vật ở xa hơn.

D. Vì gương cầu lồi cho ta nhìn thấy các vật nằm trong một vùng rộng hơn.

5. Bài 7.7 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Chiếu một chùm sáng song song lên một gương cầu lồi, ta thu được một chùm sáng phản xạ có tính chất:

A. Song song.

B. Hội tụ

C. Phân kì.

D. Không truyền theo đường thẳng.

6. Bài 7.4 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy tìm trong các đồ dùng ở nhà một vật có dạng giống một gương cầu lồi. Đặt một vật trước gương đó và quan sát ảnh của vật tạo bở: Gương. Ảnh đó có độ lớn thay đổi thế nào khi ta đưa vật lại gần gương.

Hướng dẫn:

Học sinh tự tìm ví dụ

Ví dụ: Cái vá múc canh, cái muỗng

Khi đưa vật lại gần gương thì độ lớn ảnh càng lớn.

7. Bài 7.8 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Đặt hai viên pin giống hệt nhau trước một gương cầu lồi và một gương phẳng. Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước ảnh của viên pin tạo bởi gương cầu lồi và gương phẳng?

A. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

B. Ảnh tạo bời gương cầu lồi bằng ảnh tạo bởi gương phăng,

C. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

D. Không thể so sánh được.

Hướng dẫn:

Chọn A

8. Bài 7.5 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất nào sau đây?

A. Ảnh thật, bằng vật.

B. Ảnh ảo, bằng vật.

C. Ảnh ảo, cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương

D. Không hứng được trên màn và bé hơn vật.

9. Bài 7.10 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Dựa vào thí nghiệm ở hình 5.3 SGK, hãy đề xuất một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn hay nhỏ hơn vật.

Trả lời:

Học sinh có thể đưa ra các phương án khác nhau.

Bố trí thí nghiệm như hình 5.3 SGK, trong đó thay gương phẳng bằng tấm kính màu trong suốt có mặt cong giống gương cầu lồi. Tấm kính cong là 1 gương cầu lồi, nó vừa tạo ra ảnh của viên phấn thứ nhất, vừa cho ta nhìn thấy các vật ở phía bên kia tấm kính. Dùng viên phấn thứ 2 đúng bằng viên phấn thứ nhất, đưa ra sau tấm kính để kiểm tra dự đoán về độ lớn của ảnh.

Kết quả cho thấy: Độ lớn ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.

10. Bài 7.11 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Đặt mắt tại một điểm M ở phía trước một gương cầu lồi tâm o, bán kính R. Áp dụng phép vẽ như ở bài 7.9 để xác định vùng mắt có ta quan sát được trong gương.

C1. Bố trí thí nghiệm như hình 7.1. Hãy quan sát ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi và cho nhận xét ban đầu về các tính chất sau đây của ảnh:

2. Nhìn thấy ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn vật?

1. Ảnh là ảnh ảo vì không hứng được trên màn

2. Ảnh nhỏ hơn vật

Kết luận: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất sau:

12. Bài C2 trang 21 sgk vật lý 7

1. là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn.

Bài giải:

2. Ảnh quan sát được nhỏ hơn vật.

13. Bài C3 trang 21 sgk vật lý 7

C2. So sánh bề rộng vùng nhìn thấy của hai gương.

Bài giải:

Nhìn vào gương cầu lồi, ta quan sát được một vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước.

C3. Trên ôtô, xe máy nguời ta thường lắp một gương cầu lồi ở phía trước người lái xe để quan sát ở phía sau mà không lắp một gương phẳng. Làm như thế có lợi gì?

14. Bài C4 trang 21 sgk vật lý 7

Trên ôtô xe máy người ta thường lắp một gương cầu lồi ở phía trước người lái xa để quan sát ở phía sau mà không lắp một gương phẳng vì:

Bài giải:

Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng, do đó giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sau.

Ở những chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt một gương cầu lồi lớn vì:

Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng giúp cho người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi các phương tiện và người bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 19: Dòng Điện

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 19: Dòng điện – nguồn điện

Bài 19.1 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Điền các từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

a) Dòng điện là dòng …

b) Hai cực của mỗi pin hay acquy là các cực … của nguồn điện đó

c) Dòng điện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với…

Giải

a) các điện tích dịch chuyển có hướng

b) dương và cực âm

c) hai cực của nguồn điện

Bài 19.2 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Một mảnh nilông đã được cọ xát.

B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn

C. Đồng hồ dùng pin đang chạy

D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào.

Bài 19.3 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

a) Hãy ghi sự tương tự vào chỗ trống trong các câu sau đây:Hình 19.1a mô tả một mạch điện và hình 19. 1b mô tả một mạch nước.

Nguồn điện tương tự như…

Ống dẫn nước tương tự như…

Công tắc điện tương tự như…

Bánh xe nước tương tự như…

Dòng điện tương tự như…

Dòng nước là do nước dịch chuyển, còn dòng điện là do …

b) Hãy ghi sự khác nhau vào chỗ trống trong câu sau:

Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì…

Trả lời:

a)

Máy bơm nước

Dây nối (dây dẫn điện)

Van nước

Quạt điện

Dòng nước

Các điện tích dịch chuyển

b) Không có dòng điện (hoặc không có dòng điện tích dịch chuyển)

Bài 19.4 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Dòng điện là gì?

A. Là dòng chất lỏng dịch chuyển có hướng.

B. Là dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng

C. Là dòng các hạt nhân trong các chất dịch chuyển có hướng

D. Là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

Bài 19.5 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Một thanh thủy tinh đã được cọ xát bằng mảnh lụa

B. Một chiếc đèn pin mà bóng đèn của nó bị đứt dây tóc

C. Một chiếc bút thử điện đặt trong quầy bán đồ điện

D. Một chiếc điện thoại di động đang được đùng để nghe và nói

Bài 19.6 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Các hạt mang điện tích dương

B. Các hạt nhân của nguyên tủ

C. Các nguyên tử

D. Các hạt mang điện tích âm

Giải

A. Quạt điện đang quay liên tục

B. Bóng đèn điện đang phát

C. Thước nhựa đang bị nhiễm điện

D. Rađiô đang nói.

Bài 19.8 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Máy ảnh dùng pin lúc đang chụp ảnh

B. Máy tính lúc màn hình đang sáng

C. Nồi cơm điện lúc đang nấu cơm

D. Đồng hồ chạy pin lúc kim của nó đang đứng yên

Giải

Chọn D

Bài 19.9 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Pin

B. Bóng đèn điện đang sáng

C. Đinamô lắp ở xe đạp

D. Acquy

Bài 19.10 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7 Bài 19.11 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Tại sao có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp mà chỉ dùng có một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn?

A. Vì đinamô là một nguồn điện loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện

B. Vì bóng đèn lắp cho xe đạp là loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện

C. Vì còn có một dây điện ngầm bên trong khung xe đạp nối giữa đinamô và bóng đèn.

D. Vì chính khung xe đạp có tác dụng như một dây điện nữa nối giữa đinamô và bóng đèn.

Bài 19.12 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Để thắp sáng một bóng đèn pin thì cần những đồ vật hay dụng cụ nào? Phải làm gì với những đồ vật hay dụng cụ này thì bóng đèn pin mới sáng?

Giải

Để thắp sáng 1 bóng đèn pin cần có: 1 cục pin 1,5V, dây điện nối các bộ phận lại tạo thành mạch kín thì trong mạch xuất hiện dòng điện.

Bài 19.13 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy kể tên ba thiết bị hay dụng cụ điện có sử dụng nguồn điện là acquy.

Giải

Dụng cụ điện sử dụng nguồn điện là acquy: xe máy, xe ô tô, đèn thắp sáng.

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 7: Áp Suất

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 7: Áp suất

Bài 7.1 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?

A. Người đứng cả hai chân.

B. Người đứng co một chân,

C. Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.

D. Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.

Giải

Chọn D

Bài 7.2 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng?

A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép

B. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép

C. Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.

D. Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép.

Giải

Chọn B

Bài 7.3 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Có hai loại xẻng vẽ ở hình 7.1. Khi tác dụng cùng một lực thì xẻng nào nhấn vào đất được dễ dàng hơn? Tại sao?

Giải

Loại xẻng có đầu nhọn nhấn vào đất dễ dàng hơn vì diện tích bị ép nhỏ hơn loại xẻng có đầu bằng, khi tác dụng cùng 1 áp lực thì áp suất của xẻng có đầu nhọn lớn hơn áp suất của xẻng có đầu bằng.

Bài 7.4 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Ở cách đặt nào thì áp suất, áp lực của viên gạch ở hình 7.2 là nhỏ nhất, lớn nhất?

Giải:

Áp lực bằng nhau ở cả 3 trường hợp.

Ở vị trí a) áp suất lớn nhất vì diện tích bị ép nhỏ nhất.

Ở vị trí c) áp suất nhỏ nhât vì diện tích bị ép lớn nhất.

Bài 7.5 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2. Diện tích, của bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03m2. Hỏi trọng lượng và khối lượng của người đó?

Giải

Trọng lượng của người: P = F= p.s = 1,7×104 *0.03= 17 000*0,03 = 510N

Trong kiến thực Vật Lý 6 chúng ta đã được học

M là khối lượng

P lớn là trọng lượng

Khối lượng bằng trọng lượng x 10

Suy ra trọng lượng bằng khối lượng chia 10

Do đó, Khối lượng của người: m = P/10 = 51 kg

Bài 7.6 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm 2. Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất.

Giải:

Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất là:

Câu so sánh áp suất và áp lực nào sau đây là đúng?

A. Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.

B. Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với mặt bị ép

C. Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích.

D. Giữa áp suất và áp lực không có mốì quan hệ nào.

Giải

Chọn C

Bài 7.8 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một áp lực 600N gây áp suất 3000N/N2 lên diện tích bị ép có độ lớn:

Giải:

Chọn A

Bài 7.9 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hai người có khối lượng lần lượt là m 1 và m 2. Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S 1, người thứ hai đứng trên tấm ván diện tích S 2. Nếu m 2 = 1,2m 1 và S 1 = 1,2S 2, thì khi so sánh áp suất hai người tác dụng lên mặt đất, ta có:

Giải

Chọn C

Vì:

Khi xe máy đang chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang thì áp lực do xe tác dụng lên mặt đất có độ lớn bằng:

A. trọng lượng của xe và người đi xe

B. lực kéo của động cơ xe máy

C. lực cản của mặt đường tác dụng lên xe

D. không

Giải

Chọn A

Bài 7.11 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Áp lực của một vật đứng yên trên mặt phẳng nghiêng tác dụng lên mặt phẳng này có cường độ:

A. bằng trọng lượng của vật

B. nhỏ hơn trọng lượng của vật

C. lớn hơn trong lượng của vật

D. bằng lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng

Giải:

Chọn B

Bài 7.12 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Người ta dùng một cái đột đế đục lồ trên một tấm tôn. Nếu di tích của mũi đột là 0,4mm 2, áp lực búa tác dụng vào đột là 60N, thì suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là

Giải

Chọn B

Bài 7.13 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Áp suất ở tâm Trái Đất có trị số vào khoảng 4.10 11 Pa. Để có suất này trên mặt đất phải đặt một vật có khối lượng bằng bao nhiêu lên một mặt nằm ngang có diện tích 1m 2.

Giải

F = p.S = 4.10 11.1N = P;

Bài 7.14 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dù một tấm ván đặt trên đường để người hoặc xe đi?

Giải

Để tăng diện tích tiếp xúc, làm giảm áp suất lên đường nên khi không bị lún.

Bài 7.15 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Tại sao mũi kim thì nhọn còn chân ghế thì không nhọn?

Giải

Mũi kim nhọn làm giảm diện tích tiếp xúc nên tăng áp suất, nên dễ dàng đâm xuyên qua vải

Chân ghế chịu áp lực lớn nên phải có diện tích tiếp xúc lớn, đế suất tác dụng lên mặt sàn nhỏ, ghế không bị gãy.

Bài 7.16 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một vật khối lượng 0,84kg, có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 5cm x 6cm x 7cm. Lần lượt đặt ba mặt của vật này lên mặt sàn nằm ngang. Hãy tính áp lực và áp suất vật tác dụng lên mặt sàn trong từng trường hợp và nhận xét về các kết quá tính được.

Giải:

Áp lực trong cả ba trường hợp: P = 0,84.10 = 8,4N