Lời Giải Hay Tiếng Anh 7 Unit 1 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit

Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Festival Around The World

720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Mới Có Đáp Án

960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play Lời giải hay bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Bài tập tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play có đáp án

A. IN CLASS (Ở LỚP) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

Mai là học sinh trường Quang Trung. Chị ấy học lớp 7. Một tuần chị đi học 6 ngày, từ Thứ Hai đến Thứ Bảy.

Các giờ học luôn luôn bắt đầu lúc 7 giờ, và kết thúc lúc 11 giờ 15. Ở trường chị học nhiều môn khác nhau.

Chị học cách sử dụng máy vi tính ở giờ môn điện toán. Mai rất thích máy vi tính. Đây là giờ học ưa thích của chị.

Ở giờ địa lí, chị nghiên cứu về bản đồ, và học về những quốc gia khác nhau. Mai nghĩ môn địa lí khó.

Hôm nay giờ học cuối của Mai là Vật lí. Chị làm vài cuộc thí nghiệm.

Now ask and answer five questions about Mai. (Bây giờ hỏi và trả lời 5 câu hỏi về Mai.)

a. A: What does Mai study in her science class?

B: She learns chemistry and biology.

b. A: What’s Mai’s favorite class?

B: It’s Computer Science.

c. A: What does Mai learn in her geography class?

B: She studies maps and learns about different countries in the world.

d. A: How does she think about geography?

B: She finds it difficult.

e. A: What does she usually do in chemistry classes?

B: She usually does some experiments.

2. Read. Then answer the questions (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Ba học trường Quang Trung. Anh ấy học lớp 7A, và anh ấy rất thích trường học. Môn học ưa thích của anh là điện tử. Ớ giờ học này, anh học sửa các đồ gia dụng. Bây giờ, Ba có thể giúp mẹ và cha của anh ở nhà. Anh có thể gắn bóng đèn điện, lắp máy giặt và tủ lạnh. Anh ấy giỏi về lắp các đồ vật.

Vào giờ rảnh, Ba học chơi Tây Ban cầm. Anh cũng đến câu lạc bộ hội họa ngoài giờ học. Những bức họa của anh rất đẹp. Thầy của anh nói, “Ba, một ngày nào đó em sẽ là một họa sĩ nổi tiếng.”

Questions.

a. Ba likes Electronics best.

b. Yes, he does. He likes music and art. He usually goes to the art club after school.

c. In Electronics classes, he learns to repair household appliances.

d. This subject helps him to repair and fix household appliances such as fixing lights, the washing machine and the refrigerator,…

e. Yes, he is. His drawings are very good and his teacher says “Ba, you’ll be a famous artist one day.”

About you (Về em.)

f. In my free time, I help my parents with some housework such as washing up the dishes (rửa chén), ironing the clothes (ủi quần áo), or sweeping the floor (quét nhà).

g. I’m good at math.

h. It’s math, of course.

*3. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

Một trái chuối giá bao nhiêu

Lan: Hoa, bạn cần gì?

Hoa: Vâng. Bạn vui lòng giúp. Mình đang cố gắng làm bài toán này.

Lan: Câu nào?

Hoa: Số 3.

Lan: Đó là câu khó.

Hoa: Tôi biết câu trả lời của tôi không đúng.

Lan: Chúng ta cùng nhau xem bài tập.

Hoa: Câu trả lời của tôi là ba trái chuối giá 18 ngàn đồng. Tôi biết đó không phải là giá chuối.

Lan: Tôi hiểu vấn đề. Chỉ có hai số không ở câu trả lời đúng. Bạn viết ba. Hãy xóa một số không.

Hoa: Ồ, tôi hiểu. Cám ơn, Lan.

Lan: Không có chi.

Now answer the questions. (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

a. What’s Hoa doing?

– She’s doing a math question.

b. Does she get in trouble?

– Yes. Her answer is not right.

c. What’s her answer?

– It’s eighteen thousand dong for three bananas.

d. How much does one banana cost?

– It’s six hundred dong.

e. So what’s the right answer?

– It’s one thousand eight hundred dong.

4. Listen. Then write the correct letters next to the names.

(Nghe. Sau đó viết mẫu tự kế bên tên.)

a – Ba; b – Hoa; c – Hoa; d – Ba; e – Ba + Hoa

5. Read. (Tập đọc).

Ở trường, chúng tôi học nhiều thứ. ở môn văn học, chúng tôi nghiên cứu sách và viết luận văn. Ở môn lịch sử, chúng tôi học các biến cố trong quá khứ và hiện nay ở Việt Nam và thế giới, ở môn địa lí, chúng tôi học các quốc gia khác nhau và dân tộc của các quốc gia này. Ở môn vật lí, chúng tôi học biết cách các sự vật vận hành thế nào. Ở môn ngoại ngữ, chúng tôi học tiếng Anh. Chúng tôi cũng học nhiều môn khác như nhạc, thể thao và hội họa. Chúng tôi thích tất cả giờ học của chúng tôi.

a. Literature: drawings b. History: basketball games

c. Science: pposition d. English: England

– Physical education games, running shoe, ball

– Geography map, globe, atlas

– Music piano, guitar, singing

– Art paint, pencils, paper

– Math graphs, equations, calculator

It’s Time For Recess Unit 5 Lớp 7 Trang 56 SGK

B. IT’S TIME FOR RECESS (ĐẾN GIỜ GIẢI LAO) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

Lúc 9 giờ 25, chuông reo và tất cả học sinh ra sân. Đó là giờ ra chơi chính. Tất cả chúng vui vẻ và hồ hởi. Chúng gặp các bạn và vui đùa. Nhiều em đang nói về giờ học vừa qua, hay phim đêm rồi. Vài em đang ăn uống cũng như đang nói chuyện phiếm. Vài học sinh đang chơi những trò chơi như bịt mắt bắt dê hay đuổi bắt. Một vài nam nữ sinh đang chơi bắn bi, và vài nữ sinh đang nhảy dây. Nhưng hoạt động phổ biến nhất là trò chuyện. Sân trường rất ồn ào mãi cho đến khi chuông reo. Sau đó mọi người vào lớp, và các tiết học lại bắt đầu.

a. Now work with a partner. Ask and answer questions about the students in the pictures. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về các học sinh trong hình.)

– What’re these boys and girls doing?

The boys are talking, and the girls are skipping rope.

– What’re these students doing?

They’re eating and drinking.

– What are these boys doing?

They’re playing marbles.

– What are these students doing?

They’re playing the blind man’s buff.

– What are the two boys doing?

They’re playing tag.

– What’re these two students doing?

They’re reading a book.

b. Ask and answer questions with a partner. (Hỏi và trả câu hỏi với một bạn cùng học.)

– What do you usually do at recess?

I usually chat with my friends.

– Do you usually talk with your friends?

Yes, I do.

– What do you usually do after school?

After school, I usually go home.

– What do you usually do?

In my free time, I help my father and mother with the housework.

2. Listen. Match each name to an activity. (Nghe. Ghép mỗi tên với một hoạt động.)

Mai: playing catch Kien: playing blind-man’s buff

Lan: skipping rope Ba: playing marbles

3. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Hoa có một lá thư từ một bạn tâm thư người Mĩ tên là Tim. Tim học trường trung học cấp hai ở California. Bạn ấy 13 tuổi. Bạn ấy cùng tuồi với Hoa và các bạn của Hoa. Bạn ấy kể cho Hoa về học sinh Mĩ. Học sinh Mĩ tham gia các sinh hoạt khác nhau vào giờ ra chơi chính. Các học sinh hiếu động thường chơi bóng rổ, nhưng chúng không bao giờ có thời gian chơi trọn trận đấu. Chúng chỉ luyện tập ghi bàn. Việc đó được gọi là “ném vào vòng rổ”. Nhiều người trong các học sinh nghe nhạc. Chúng thường có máy CD xách tay với ống nghe nhỏ. Đôi khi chúng đọc sách hay học cùng một lúc.

Một số trong các học sinh, chủ yếu là nam sinh, trao đổi nhau thiệp bóng chày. Hình của các cầu thủ bóng chày được in trên các gói kẹo. Chúng trao đổi thiệp với các bạn để có những tấm thiệp chúng muốn. Ăn quà và trò chuyện với các bạn là cách thư giãn thông thường nhất vào giờ ra chơi chính. Những hoạt động này giống nhau trên khắp thế giới.

Questions (Câu hỏi.)

a. Hoa’s pen pal Tim goes to an American school.

b. “They never have time to plav a game” means the recess is short.

c. Baseball cards are popular with only boys.

d. Eating and talking with friends are popular activities worldwide.

*4. Take a survey. (Thực hiện cuộc khảo sát.)

Ask three friends “What do you usually do at recess?” (Hỏi ba người bạn, “Bạn thường thường làm gì vào giờ ra chơi?”,) Complete the table in your exercise book (Hoàn chỉnh bảng này trong tập bài tập của em.)

a. A: What do you usually do at recess, Nam?

Nam: I usually play catch and soccer with my friends.

A: Do you sometimes talk with your friends?

Nam: Oh, yes, I sometimes do.

b. A: What do you usually do at recess, Hung?

Hung: Me? I usually play marbles with my friends.

A: Is it your favorite game?

Hung: Yes. it is.

A: What other things do you do?

Hung: I sometimes read books.

c. A: What do you usually do at recess, Dung?

Dung: I sometimes play catch with my friends.

A: Do you play marbles?

Dung: No. I sometimes read books. I don’t like playing marbles.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10

Unit 14 Lớp 7: Time For Tv

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3

Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities

Giải Skills 1 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới

Skills 1 Trang 54 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới

Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 7: Sán Lá Gan Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7

Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 7: Sán Lá Gan

Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Sinh Học Lớp 7: Giun Đũa

Giải Bài Tập Trang 49 Sgk Sinh Học Lớp 7: Giun Đũa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7

Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật liât đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyên đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

Bài 2 Task 2. Read the text and answer the questions (Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

1. Why does Nick think his father’s hobby is unusual?

– Anh ấy nghĩ sở thích của ba ấy không bình thường bởi vì vỏ trứng dễ vỡ và ba anh ấy có thể tạo ra những tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp từ những vỏ trứng rỗng.

2. Where did his father see the carved eggshells for the first time?

– Ông ấy đã thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở trong một bảo tàng ở Mỹ.

3. How do some people find this hobby?

– Họ thấy nó khó và chán.

4. Does Nick like his father’s hobby?

– Vâng, bạn ấy thích. Bài 3 Task 3. Read the sentences below and use no more than three words from the text to complete them. (Đọc các câu bên dưới và sử dụng không quá 3 từ trong bài viết để hoàn thành chúng.) Lời giải chi tiết:

1. Nick’s father enjoys carving eggshells.

Tạm dịch:

3. He learned to carve from the

Bài 5 Task 5. Work in groups. Take turns talking about your hobbies. Use the questions below, and your own to help.

4. Nick thinks you can learn to carve if you have .

Lời giải chi tiết:

5. Carved eggshells can be used as for your family and friends.

Tạm dịch:– Chơi cầu lông. Tên sở thích của bạn là gì?

Task 4. Nick says that carved eggshells can be used as gifts for your family and friends. In pairs, discuss other uses of these pieces of art. Share your ideas with the class.

– Cách đây 2 năm.

– We can use eggshell for decoration at home, souvenirs, light (bigger eggs)…

Chúng ta có thể sử dụng vỏ trứng để trang trí trong nhà, làm quà lưu niệm, làm đèn (trứng lớn hơn)…

– Nó khó. Bởi vì bạn phải nhanh nhẹn.

(Làm theo nhóm. Lần lượt nói về sở thích của em. Sử dụng những câu hỏi bên dưới, và câu hỏi riêng của em để giúp)

Tạm dịch: Sở thích của bạn khó hay dễ? Tại sao?

Tạm dịch: Sở thích của bạn hữu ích không? Tại sao?

5. Do you intend to continue your hobby in the future?

chúng tôi

Tạm dịch: Bạn có dự định tiếp tục sở thích của mình trong tương lai không?

Skills 1 Trang 64 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới

Unit 12 Lớp 7: Skills 1

Soạn Bài Từ Trái Nghĩa

Bài 10: Từ Trái Nghĩa

Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Trái Nghĩa

Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Vocabulary

Writing Unit 6 Lớp 10 Sgk Mới

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 6: Reading

Soạn Anh 9: Unit 6. Listen And Read

Unit 6 Lớp 8 Read

Unit 6 Lớp 11: Speaking

Unit 1: My hobbies

B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5-6 SBT Tiếng Anh 7 mới)

1. Look at the pictures… (Nhìn vào những bức tranh và những từ trong câu đố. Những từ có thể đi lên, xuống, trước sau.)

judo (võ judo)

television (tivi)

swimming (bơi lội)

stamps (tem)

radio (ra-đi-ô)

football (bóng đá)

aerobics (thể dục nhịp điệu)

books (sách)

cycling (đạp xe đạp)

photos (bức hình)

2. Complete the table …(Hoàn thành bảng với những từ ở phần 1. Sau đó thêm ít nhất hai từ vào mỗi danh sách bên dưới.)

3. Here are some people… (Đây là vài người đang nói về sở thích của họ. Em có thể đoán mỗi người đang nói về gì không?)

1. collect old bowl (sưu tầm bát cũ)

2. skating/ roller skating (trượt patin)

3. making model (làm mô hình)

4. cooking (nấu nướng)

5. singing (hát hò)

6. playing boardgames (chơi trò chơi nhóm đội)

Hướng dẫn dịch:

1. Mình thật sự thích đi vòng quanh các cửa hàng để tìm những cái bát cũ. Thỉnh thoảng mình có thể mua chúng ở những chợ trời với giá rẻ. Mình có nhiều bát đẹp cổ ở nhà.

2. Ba mẹ mình đã mua cho mình một đôi giày trượt mới. Mình thích đến công viên và chơi cùng bọn trẻ khác.

3. Ba mình chia sẻ sở thích này với mình. Ba con mình thường dành nhiều giờ vào buổi tối để đọc những hướng dẫn và tạo ra những máy bay hoặc xe hơi nhỏ.

4. Mình thích ở trong bếp và chuẩn bị thức ăn cho gia đình. Thật tuyệt khi thấy người khác thích món ăn của mình.

5. Mình thấy sở thích này thật thoải mái. Mình cảm thấy tốt hơn bất kỳ khi nào mình cất giọng lên để tạo ra thành âm nhạc.

6. Bạn bè mình và mình thường chơi cờ tỷ phú cùng nhau. Thật nhiều niềm vui khi bạn bè cùng nhau tụ tập và chơi một trò chơi hấp dẫn.

4. Complete the following passage… (Hoàn thành đoạn văn sau về sở thích của người khác trong tương lai. Sử dụng will hoặc won’t và những động từ trong khung.)

Hướng dẫn dịch:

Tôi nghĩ rằng những người trong tương lai sẽ thích những hoạt động ngoài trời hơn. Họ sẽ không thích hoạt động trong nhà nữa. Ví dụ, họ sẽ đi cắm trại trong rừng thay vì chơi cờ tỷ phú ở nhà. Họ sẽ khám phá thiên nhiên thay vì xem tivi… Họ sẽ không dành hàng giờ ngồi trước máy tính, nhưng họ sẽ chạy bộ hoặc đi lướt ván để giữ cơ thể cân đối.

5. Complete each sentence … (Hoàn thành mỗi câu bên dưới, sử dụng hình thức đúng của động từ trong ngoặc đơn.)

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi thích đi câu cá bởi vì nó thật thoải mái.

2. Đừng lo. Mình sẽ đi bơi với bạn vào ngày mai.

3. Bạn bè mình ghét ăn bên ngoài, Họ nghĩ nó tốn nhiều tiền.

4. Ba mẹ mình thích sống ở miền quê. Mình nghĩ họ sẽ chuyển về quê nhà vào năm tới.

5. Chúng tôi đi đến rạp chiếu phim hai lần một tháng. Tất cả chúng tôi đều thích xem những bộ phim mới.

6. Bạn có nghĩ bạn sẽ gặp An vào cuối tuần này không? Mình không chắc.

6. Does your best friend… (Bạn thân của em thích những hoạt động bên dưới hình hay không? Viết những câu về anh/ chị ấy thích. Nhớ sử dụng những động từ liking + V-ing và thêm lý do.)

1. My best friend doesn’t like camping because she is afraid of the dark.

2. She likes flowers.

3. She likes watching birds.

4. She likes shopping.

5. She likes making cakes.

6. She doesn’t like climbing.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn thân của tôi không thích cắm trại vì cô ấy sợ bóng tối.

2. Cô ấy thích hoa.

3. Cô ấy thích ngắm những chú chim.

4. Cô ấy thích mua sắm.

5. Cô ấy thích làm bánh.

6. Cô ấy không thích leo núi.

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6: Places

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6: Places Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6

Giải Unit 6 Lớp 6 Places

Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 6:the Environment

Unit 6 Lớp 6 A Closer Look 2

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1

Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 1

Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 3

Giải Địa Lí Lớp 5 Vnen Bài 7: Công Nghiệp

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 1

English 7 UNIT 1: BACK TO SCHOOL

Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Số 1 Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Số 2 Bài tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1: Back to school Số 3

Bài 1: TRỞ LẠI TRƯỜNG HỌC A. FRIENDS (Bạn Hữu) 1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với bạn cùng học.)

a. Ba: Chào Nga.

Nga: Chào Ba. Vui gặp lại bạn.

Ba: Vui gặp lại bạn.

Nga: Đây là bạn cùng lớp mới của chúng ta. Tên của bạn ấy là Hoa.

Ba: Vui được gặp bạn.

Hoa.: Vui dược gặp bạn.

b. Hoa: Xin chào. Tên của tôi là Hoa.

Nam: Rất vui được gặp bạn, Hoa. Tên của tôi là Nam. Có phải bạn là học sinh mới không?

Hoa: Vâng. Tôi học lớp 7A.

Nam: Ô! Tôi cũng vậy.

Now answer. (Bây giờ trả lời.)

a. The new girl’s name is Hoa.

b. She’s in Class 7A.

c. Nam is also in Class 7A.

2. Read. Then answer the questions (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Hoa là học sinh mới ở Lớp 7A. Bạn ấy quê ở Huế và cha mẹ của bạn ấy vẫn còn sống ở đấy. Bạn ấy sống với chú và cô của bạn ấy ở Hà Nội.

Hoa có nhiều bạn ở Huế, nhưng bạn ấy không có bạn nào ở Hà Nội. Nhiều điều khác biệt. Trường mới của bạn ấy to hơn trường cũ. Trường mới của bạn ấy có nhiều học sinh. Trường cũ của bạn ấy không có nhiều học sinh. Hoa buồn. Bạn ấy nhớ cha mẹ và các bạn.

Questions (Câu hỏi).

a. Hoa is from Hue.

b. She’s staying with her uncle and aunt.

c. No. She doesn’t have many friends in Ha Noi.

d. Her new school is bigger than her old one and has more students.

e. Hoa’s unhappy because she misses her parents and her friends.

3. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

Nga: Xin chào thầy Tân.

Thầy Tân: Xin chào Nga. Em khoẻ không?

Nga: Em rất khoẻ. Cám ơn thầy. Còn thầy?

Nga: Tạm biệt.

4. Listen. Complete these dialogues (Nghe. Hoàn chỉnh các bài đối thoại này.)

a. Mr Tân: Hello, Liên. How are you?

Miss Liên: Pretty good. Thank you. How about you, Tân?

Mr Tân: Not bad, but I’m very busy.

Miss Liên: Me, too.

b. Nam: Good afternoon, Nga. How is everything?

Nga: OK. thanks. How are you today. Nam?

Nam: Just fine, thanks.

Nga: I’m going to the lunchroom.

Nam: Yes. So am I.

5. Listen. Write the letters of the dialogues in the order you hear. (Nghe. Viết mẫu tự của các bài đối thoại theo thứ tự em nghe.)

1 – c; 2 – b; 3 – d; 4 – a

B. Name and Addresses (Tên và Địa chỉ) 1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

Cô Liên: Hoa, họ của em là gì?

Hoa: Phạm. Tên lót của em là THỊ

Cô Liên: Em mấy tuổi?

Hoa: Em 13 tuổi.

Cô Liên: Em sống ở đâu?

Hoa: Số 12, đường Tran Hung Dao.

Cô Liên: Cám ơn em, Hoa.

Now answer (Bây giờ trả lời.)

a. She’s talking with/to Miss Lien.

b. Her family name’s Pham.

c. Her middle name’s Thi.

d. She lives at 12 Tran Hung Đao Street.

Ghi nhớ: Giới từ AT được dùng với địa chỉ có số nhà; IN/ON với tên đường hay tỉnh/thành phố.

e. g.: He lives in/on Le Loi Street.

(Anh ấy sống ở đường Le Loi.)

My sister lives in Ho Chi Minh City.

(Chị tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.)

2. Write. Complete this dialogue (Viết. Hoàn chính bài đối thoại này.)

Nga: Who’s that?

Lan: It’s Nam.

Nga: No. Who’s the girl talking to Miss Lien?

Lan: Her name’s Hoa. She’s a new student.

Nga: Which class is she in?

Lan: She’s in our class – Class 7A.

Nga: Where does she live?

Lan: She lives on Tran Hung Đao Street with her uncle and aunt.-

Nga: Where do her parents live?

Lan: They live in Hue.

Nga: She’s tall. How old is she?

Lan: She’s 13.

3. Ask your partner questions and complete this form. (Hỏi bạn cùng học của em và hoàn chỉnh mẫu đơn này.)

You: What’s your full name?

You friend: My full name is Nam Van Nguyen.

You: How old are you?

You friend: I’m twelve.

You: What grade are you in?

You friend: I’m in Grade Seven.

You: What school are you going to?

You friend: I’m going to Phan Đinh Phung School.

You: What’s your address?

You friend: I’m living at 15 Le Loi Street, Ward 2, District 5.

School: Phan Dinh Phung School. Home address: 15 Le Loi Street, Ward 2, District 5. Note: ward: phường district: quận 4. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

Nam: Hoa, bạn sống ở đâu?

Hoa: Tôi sống ở số 12, đường Trần Hưng Đạo.

Nam: Từ nhà bạn đến trường bao xa?

Hoa: Không xa – khoảng một cây số.

Nam: Bạn đi học bằng gì?

Hoa: Tôi đi học bằng xe đạp.

5. Ask and answer with a partner. (Hỏi và trả lời với một bạn cùng học.)

– How far is it from your house to school?

– It’s about one kilometre and a half. (1 cây số rưỡi)

a. – How far is it from your house to the market?

– It’s about two kilometres.

b. – How far is it from your house to the movie theatre?

– It’s about two miles, (dặm)

c. – How far is it from your house to the post office?

– It’s about seven hundred metres.

d. – How far is it from your house to the bus stop?

– It’s about one kilometre.

6. Listen and write (Nghe và viết.)

How far is it? Write the four distances. (Nó bao xa? Viết bốn khoảng cách.)

a. school – Lan’s house: three hundred meters,

b. Lan’s house – post office: only seven hundred meters,

c. Lan’s house – movie theatre: three kilometers,

d. post office – movie theater: two kilometers.

7. A survey. Ask your classmate where helshe lives, how far it is from his / her house to school, and how he/she goes to school. Then fill in the survey form. (Hỏi một bạn cùng lớp của em nơi bạn ấy sống, từ nhà bạn ấy đến trường bao xa và bạn ấy đi học bằng cách nào. Sau đó điền bảng khảo sát này)

You: What’s your name?

You friend: My name’s Hung Van Le.

You: Where do you live?

You friend: I live at 10 Le Lai Street, Ward 10, District 5.

You: How far is it from here?

You friend: About two miles.

You: How do you go to school?

You friend: By bus.

Address: 10 Le Lai street, Ward 10, District 5. Means of transport: By bus Distance: About two miles

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Music And Arts

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies

🌟 Home
🌟 Top