Lời Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Lời Giải Chi Tiết Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 (Sách Thí Điểm Mới)

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 2 Năm 2022

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Recycling

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 5

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries

Part 1: Look, listen and repeat

Câu a) Student A: This is my pen (Đây là cái bút của tôi)

Student B: Is it? (Là nó phải không?)

Student A: Yes, it is (Đúng. Chính là nó)

Câu b) Student A: This is my rubber (Đây là cái tẩy của tôi)

Student B: Is it? (Là nó phải không?)

Student A: Yes, it is (Đúng. Chính là nó)

tiếng anh unit 8 lession 1 – Part 2: Point and say

Câu a) This is my pencil (Đây là cái bút chì của tôi)

Câu b) This is my pencil case (Đây là hộp bút chì của tôi)

Câu c) This is my school bag (Đây là chiếc cặp sách của tôi)

Câu d) That is my notebook (Kia là quyển sách của tôi)

Câu e) That is my pencil sharpener (Kia là chiếc gọt bút chì của tôi)

Part 3: Let’s talk

Câu 1: This is my book (Đây là quyển sách của tôi)

Câu 2: That is my schoolbag (Kia là cặp sách của tôi)

2, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Lession 2:

Part 1: Look, listen and repeat

Câu a) Student A: These are my books (Những cái này là những cuốn sách của tôi)

Student B: Are they? (Là những cái này phải không?)

Student A: Yes, they are (Vâng, đúng vậy)

Câu b) Student A: These are my pencils (Những cái này là những chiếc bút chì của tôi)

Student B: Are they? (Là những cái này phải không?)

Student A: Yes, they are (Vâng, đúng vậy)

Part 2 tieng anh lop 3 unit 8 lesson 2: Point and say

Câu a) These are my notebooks (Những cái này là những cuốn vở của tôi)

Câu b) These are my pens (Những cái này là những cái bút của tôi)

Câu c) Those are my pencil cases (Những cái kia là những chiếc hộp bút của tôi)

Câu d) Those are my rubbers (Những cái kia là những chiếc tẩy của tôi)

Part 3: Let’s talk

Câu 1: These are my books and pens (Những cái này là những cuốn sách và bút của tôi)

Câu 2: Those are my notebooks and pencil cases (Những cái này là những cuốn vở và hộp bút của tôi)

3, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Lession 3:

Part 1: Listen and write

Câu 1: These are my pencils and rubbers (Những cái này là những chiếc bút chì và tẩy của tôi)

Câu 2: Are these your books? (Những cái này là những cuốn sách của cậu à?)

Part 2 tiếng anh 3 unit 8 lesson 3: Let’s chant: Look! Look! Look!

Look! Look! Look!

These are books

They are my books

Look! Look! Look!

These are pens

They are my pens

Look! Look! Look!

Those are robots

They are my robots

Look! Look! Look!

Those are notebooks

They are my notebooks

4, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Re write the sentences

Câu 1: My / cats. / brother / doesn’t like /

Câu 2: tomorrow! / See / you /

Câu 3: postcard / a / Write / a pen friend. / to / I

Câu 4: English / Let’s / learn /

Câu 5: crosswords puzzle. / Complete / the /

Câu 6: Good / , teacher. / morning /

Câu 7: Come / to / please. / class, /

Câu 8. Some / Peter / wants / food. /

Câu 9. name ? / friend’s / What’s / your /

Hướng dẫn giải bài tập viết lại câu tiếng anh lớp 3 unit 8

Câu 1: My brother doesn’t like cats (Anh trai của tôi không thích mèo)

Câu 2: See you tomorrow! (Hẹn gặp bạn vào ngày mai)

Câu 3: I write a postcard to a pen friend (Tôi viết một tấm bưu thiếp cho người bạn qua thư của tôi)

Câu 4: Let’s learn English (hãy học tiếng Anh)

Câu 5: Complete the crosswords puzzle (Hoàn thành câu đố)

Câu 6: Good morning, teacher (Chào buổi sáng, thầy giáo/ cô giáo)

Câu 7: Come to class, please (Hãy bước vào lớp học)

Câu 8: Peter wants some food (Peter muốn một chút đồ ăn)

Câu 9: What’s your friend’s name? (Tên của bạn cậu là gì?)

Nguồn: chúng tôi

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2 Để Học

Unit 7 Lớp 8: Communication

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 6 : The Young Pioneers Club.

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Có Đáp Án

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Không Đáp Án (Mai Lan Hương, Nguyễn Thanh Loan)

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.

Đáp Án Bài Tập Unit 1. Leisure Activities

Unit 8 Lớp 9: Read

Unit 8 Lớp 9: Listen And Read

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations

Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations

1. Change the sentences below into passive voice.

a. The rice was separated fron the husk.

b. A fire was made by their camp.

c. This house was built more than one hundred years ago.

d. Millions of tons of rice are exported every year.

e. The Lunar New Year is celebrated around January or February.

f. Trees are usually planted in the neighborhood after Tet holiday.

g. How many motors are imported a year?

h. How many festivals are celebrated in your community?

i. His book was published in 1996.

j. Our desk was repaired during the weekend.

3. Fill in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun fron the box.

7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box.

Harvest Home is a ( 1 ) It is believed that this will bring ( 7 ) traditional English harvest festival. The last day of harvest is celebrated by ( 2 )singing, shouting, and decorating the village with tree ( 3 )branches The cailleac, or last sheaf os corn, ( 4)which repsents the spirit of the field, is ( 5 )made into a harvest doll and drenched with ( 6 )rain for the next harvest. The sheaf is saved ( 8 )until water. spring planting. In ancient times, the ( 9 )festival also included the symbolic murder of the grain spirit, as well as rites for getting rid of the devil. A ( 10 )similar festival was traditionally held in parts of Ireland, Scotland, and Northern Europe.

8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box.

Tet is a national and family ( 1 ) good time while thinking about the last year and the next year. At Tet, spring ( 3 ) with people shopping for Tet. At home, everything is tidied, special food is ( 6 ) .It is an occasion for every Vietnamese to ( 2 ) fairs are organized, streets and public buildings are ( 4 )have a brightly decorated and almost all shops are ( 5 )crowded cooked offerings of food, fresh water, flowers and betel are made on the ( 7 )family altar with burning joss-sticks scenting the air. First-footing is made when the (8)first visitors comes and children are given ( 9 ) lucky money wrapped in a red tiny envelope. Tet is also a time for peace and ( 10 )love During Tet, children often behave ( 11 )well and friends, relatives and neighbors give each other best ( 12 )wishes for the new year.

b. Banh Chung is the other kinds of special food is made on Tet. 9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions.

c. Traditional songs are often performed in festival.

d. Thanksgiving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States. 10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box.

e. Halloween’s pumpkins are made into jack-o-lanterns.

f. You can play small tricks with friends and stranges on April Fool’s Day.

a. tickets

b. places

c. sunscreen

d. kids

e. flashlight

f. keys

g. blanket

h. souvenir

i. someone

j. anything

k. weather

l. feet

a. B

b. B

c. A

d. B 11. Read the passage and answer the multiple-choice questions.

e. B

f. B

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, Skills 1, Skills 2

Unit 8 Lớp 9: Getting Started

Unit 9 Lớp 8: Language Focus

Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 36 Trang 129 Sgk Địa Lí 8

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Recycling

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling

Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 10

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.

Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Study Habits

Unit 10: Recycling

1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 86 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

2. Underline and rewrite the inappropriate words. (Trang 86 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) This week Ms.Taylor will run a session on how to protest a) protect the environment and save natural resources.b) Reuse means not buying products which are overpackaged. b) reducec) Farmers can make glassware from household and garden c) recycling waste.d) In Oregon, the deposit on a can is returned when people d) recycling bring the can back forfertilizing.e) In some countries, milkmen bring bottles of milk to e) empty house and collect thefull ones.

3. Find a word starting with "re-" to fill the gap in each of the following sentences. (Trang 87 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) I should reuse these pieces of paper to avoid littering.

b) The teacher says a word and the class repeat after her.

c) Lan has gone to the library to return the books she borrowed last week.

d) My watch is incorrect, can you repair it for me?

e) To ppare for the new year, my father often repaints the house.

4. Put the words in brackets into passive sentences. (Trang 87-88 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) Cloth bags are used instead of plastic bags.

b) Milk is contained in paper boxes nowadays.

c) That beautiful toy is made from recycled paper.

d) Dried sugar canes are reused to produce paper.

e) Leftover cloths are woven together to make blankets.

f) Vegetable matter is decomposed and becomes fertilizers for the fields.

g) The market is swept every day to keep a clean environment for the neighborhood.

5. Rewrite the sentences. Use the verbs in the psent passive form. (Trang 88-89 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) The used plastic bottles are washed with water.

b) The bottles are cut into small pieces.

c) The small pieces are mixed with certain chemicals.

d) The mixtune is heated into pasty liquid.

e) The liquid is blown into new bottles.

f) The recycled plastic is also used to make toys and utensils.

g) Used plastic things are recycled to save natural resources.

6. Rewrite the sentences, putting the verbs in the passive form with will be + past participle. (Trang 89-90 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) The old car tires will be recycle to make pipes and floor coverings.

b) Shoes and sandals will be from recycled old car tires.

c) Empty milk bottles will be collected by the milkmen in Britain.

d) Used glass will be collected and sent to factories.

e) The glass bottles will be melt under great heat.

f) The small glass pieces will be melt under great heat.

g) The melted glass will be sold in shops, markets and supermarkets.

h) New glassware will be sold in shops, markets and supermarkets.

7. Complete the sentences using the adjective + to infinitive structure. (Trang 90 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) It's lovely to see you again.

b) I'm delighted to receive your message.

c) They are well ppared to attend the Olympia contest.

d) He is anxious to wait for the test results.

e) We are happy to receive a lot of psents from our parents.

f) She is smart enough to answer the questions.

8. Rewrite the sentences using the adjective + to infifnitve structure. (Trang 90-91 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) I am happy to pass all the exams.

b) We are read to clean the environment.

c) It is very difficult to keep people from littering.

d) They are surprised to hear about the plan collect the used boxes.

e) It is lucky to be able to live in clean environment.

f) She is not pleased to empty the kitchen garbage.

9. Rewrite the sentences using the adjective + noun clause structure. (Trang 91 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a) I am (very) pleased that you want to know more about 3R.

b) He is delighted that you are interested in protecting environment.

c) They are very happy that they could save some money from reused things.

d) My teacher feels pleased that my class won the first prize in collecting cans.

e) We are worried that the rivers are becoming heavily polluted.

f) I am very glad that the Y & Y is having a plan on recycling used paper.

10. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need. (Trang 92 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

11. Read the passage and answer the multiple-choice question. (Trang 92-93 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12

Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 151 Sách Giáo Khoa Sinh Học 11

Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 14 Sách Giáo Khoa Sinh Học 11

Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Trang 14

Giải Bài 1, 2, 3 Trang 142 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9

Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 3

Skills 2 Trang 65 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

A Closer Look 2 Trang 61 Unit 6 Tiếng Anh 8 Mới

Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Reading (Trang 6

Unit 6 Lớp 8: Looking Back

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới: Test yourself 3

1. Xe hơi chúng ta thải ra hàng ngàn tấn khí độc mỗi năm.

2. Ô nhiễm không khí đã tăng vượt lên trên mức có thể chấp nhận.

3. Nước uống của làng đã bị nhiễm độc vì những chất hóa học độc hại.

4. Yuri Gagarin là một trong những người tiên phong trong khám phá không gian.

5. Việc xây dựng con đường mới trong khu vực này có thể bị môi trường phá hủy.

6. Nhiều động vật bị thiêu đến chết trong vụ cháy rừng.

7. Điện Buckingham là điểm thu hút khách du lịch chính.

8. Ngọn đồi này là quê hương huyền thoại của vua Arthur.

1. Người chơi kèn mục tử được gọi là người thổi tiêu.

2. Đừng uống nước đó, nó bị nhiễm độc rồi.

3. Thành công của đội phần lớn là do nỗ lực của cô ấy.

4. Tôi thường uống cà phê, nhưng hôm nay tôi uống trà.

5. Khi chúng tôi đến rạp phim, bộ phim đã bắt đầu rồi.

6. Tất cả các giáo viên tiếng Anh đều là người bản xứ.

7. Nếu bạn là tổng thống bạn sẽ làm gì để giúp môi trường?

8. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề về sức khỏe.

9. Đội cấp cứu vẫn đang di dời những mảnh vụn từ vụ vỡ máy bay.

10. Mưa lớn gây nên lũ lụt ở nhiều phần của quốc gia.

Có 3 loại ô nhiễm chính – ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm tiếng ồn. Không khí mà là thành phần quan trọng nhất của môi trường chúng ta để sống sót, có thể bị ô nhiễm bằng nhiều cách. Khói từ trong không khí từ nhà máy, xưởng và công nghiệp chứa CO, CO2, và khí mê tan, mà tất cả đều là khí có hại. Điều này dẫn đến những vấn đề về sức khỏe như bệnh hen suyễn và bệnh phổi, làm cho tầng ozon ngày càng mỏng, mà bảo vệ chúng ta khỏi tia UV có hại. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ, Mexico và Nhật là những nước hàng đầu trong việc thải khí ô nhiễm môi trường. Nước cũng bị ô nhiễm bởi việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào nước trên bề mặt. Chất thải rắn trong nước uống là một nguyên nhân khác của ô nhiễm nước bởi vì nó chứa vi trùng và vi-rút. Tiếng ồn của phương tiện, xưởng và nhà máy có thể thật sự ngoài sức chịu đựng. Loại âm thanh thường xuyên này cũng gây nhức đầu, khó chịu, căng thẳng đầu óc và chứng đau nửa đầu. Người ta sống gần một khu vực tòa nhà mà có quá nhiều tiếng ồn có thể trở nên bệnh, bởi vì họ không thể ngủ hoặc thư giãn. Điều này được gọi là ô nhiễm tiếng ồn.

1. Ô nhiễm không khí, nước và đất là 3 loại ô nhiễm chính.

2. Không khí đóng vai trò quan trọng nhất trong sự sống chúng ta.

3. Khí CO, CO2 và khí mê tan là những khí độc hại.

4. Tầng ozon giúp bảo vệ con người khỏi tia UV có hại.

5. Trung Quốc, Mỹ, Nga, Ấn Độ và Mexico, Nhật là những nước hàng đầu trên thế giới trong việc ngăn chặn ô nhiễm không khí.

6. Việc tầng ozone mỏng dần là do khói trong không khí từ xưởng, nhà máy và công nghiệp.

7. Chất thải rắn chứa vi trùng và vi-rút.

8. Ô nhiễm tiếng ồn do việc thải chất thải công nghiệp và thương mại vào sông hồ.

9. Ô nhiễm tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của mọi người.

10. Tất cả mọi người sống gần khu tòa nhà trở nên bị bệnh bởi vì họ không thể ngỏ hoặc thư giãn được.

Úc là một quốc gia ở phía nam bán cầu mà bao gồm lục địa châu Úc, đảo Tasmania và nhiều đảo nhỏ hơn trong Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Những nước láng giềng bao gồm Indonesia, Đông Timo, Papua New Guine ở phía bắc, Đảo Solomo, Vanuatu, New Caledonia ở phía Đông Bắc và New Zeaỉand ở phía đông nam. Úc có 6 bang và 2 lãnh thổ đất liền chính.

Thủ đô của Úc là Canberra. Với dân số hơn 380,000 dân, nó là thành phố đất liền lớn nhất của Úc và là thành phố lớn thứ 8 của Úc. Thành phố lớn nhất ở Úc và châu Đại Dương là Sydney, với dân số hơn 4,700,000 người. Nó cũng là thủ phủ của bang New South Wales và nằm ở bờ biển đông nam của Úc dọc biển Tasman. Những thành phố lớn khác là những thủ phủ: Melbourne, Birisbane, Perth và Adelaide.

Động đất lớn Hanshin

Trận động đất lớn Hanshin hay trận động đất Kobe, tên được biết đến nhiều hơn ở nước ngoài, là trận động đất ở Nhật Bản mà đo được 7,3 theo thước đo viện khí tượng Nhật Bản. Nó xảy ra vào ngày 17/01/1995 lúc 5 giời 46 phút sáng ở phần phía nam tỉnh Hyogo và kéo dài trong 20 giây. Tâm chấn của trận động đất nằm ở phía nam cuốỉ đảo Awaji gần Kobe, một thành phố độc đáo hơn 1,5 triệu dân. Tổng cộng 6,434 người, chủ yếu ở thành phố Kobe đã chết. Ngoài ra, nó gây ra thiệt hại khoảng 10 ngàn tỷ yên. Nó là trận động đất tồi tệ nhất ở Nhật Bản kể từ trận động đất lớn Kanto vào năm 1923, mà giết chết 140,000 người.

1. Hey, Alice! Rất vui khi gặp lại bạn.

2. Ồ, chào Ruby! Chuyện gì thế này, mình nghe bạn chuyển về nông thôn rồi mà?

3. Đúng vậy. Mình sống ở thành phố thế là đủ rồi.

4. Nó không tệ vậy chứ?

5. Nó tệ hơn thế nữa! Nó quá ồn ào, và quá đông đúc: thỉnh thoảng mình thậm chí không thể nghe chính mình nghĩ gì nữa.

6. Thôi nào, Ruby. Mình biết bạn gần 12 năm nay; sẽ không có đủ động lực cho bạn về ở nông thôn đâu.

7. Mình phát bệnh và mệt mỏi vì đời sống ở thành phố, và không đủ không khí sạch. Sống ở nông thôn sẽ cho mình cơ hội lấy lại năng nượng, và gần gũi với thiên nhiên.

9. Bạn sẽ hiểu thôi! Sau không bao lâu bạn sẽ ganh tị đến nỗi mà bạn sẽ muốn chuyển đến nông thôn.

10. Mình nghi ngờ lắm! Mình là một cô gái thành thị mà.

1. If I were you, I would recycle these plastic carrier bags.

2. Emma came first as a result of her hard work.

3. Eating to much sugar can lead to health problems.

4. The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.

5. Because I can’t swim, I’m not going scuba ping with Terry.

1. Nếu mình là bạn, mình sẽ tái chế những túi đựng đồ này.

2. Emma đến trước do việc làm lụng chăm chỉ của cô ấy.

3. Ăn quá nhiều đường có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe.

4. Những phi công đột nhiên đình công, vì vậy tất cả chuyến bay phải bị hủy.

5. Bởi vì tôi không thể bơi, nến tôi sẽ không đi lặn với Terry.

Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 8: Our World Heritage Sites

Giải Bài Tập Tiếng Anh 11

Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 8: Celebrations

Unit 8 Lớp 11: Writing

Soạn Anh 8: Unit 10. Read

🌟 Home
🌟 Top