Lời Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6 – Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

1. Quan sát cây dương xỉ (trang 78 VBT Sinh học 6)

a) Cơ quan sinh dưỡng

Trả lời:

b) Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ

Quan sát H.39.2 SGK em hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển từ cây dương xỉ có lá chứa túi bào tử đến cây dương xỉ non

Quan sát sự phát triển của bào tử dương xỉ qua các giai đoạn, em hãy nhận xét và so sánh với rêu?

Trả lời:

– Bào tử được chứa trong túi bào tử ở mặt dưới của lá →bào tử chín được phát tán ra ngoài →bào tử phát triển →nguyên tán →tạo giao tử → thụ tinh → phát triển thành cây con.

– Rêu cây con được hình thành trực tiếp từ bào tử dương xỉ con được hình thành → từ nguyên tán.

2. Một vài loại dương xỉ thường gặp (trang 79 VBT Sinh học 6)

Hãy kể tên một số loại dương xỉ thường gặp

Hãy cho biết em có thể nhận ra một cây thuộc dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

Trả lời:

– Tên một số loài dương xỉ thường gặp là: cây lông cu li, cây rau bợ

– Đặc điểm nhận ra chúng là: lá còn non thường cuộn tròn lại ở đầu.

3. Quyết cổ đại và sự hình thành than đá (trang 79 VBT Sinh học 6)

Hãy nêu nguồn gốc của than đá

Ghi nhớ (trang 80 VBT Sinh học 6)

Dương xỉ thuộc nhóm Quyết, là những thực vật đã có rễ, thân, lá thật có mạch dẫn

Sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tán và cây con mọc ra từ nguyên tán sau quá trình thụ tinh

Câu hỏi (trang 80 VBT Sinh học 6)

1. (trang 80 VBT Sinh học 6): So sánh cơn sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ:

Trả lời:

– Dương xỉ đã có rễ thật, thân thật, lá thật còn rêu chưa có các cơ quan này chính thức

– Do đó dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn

3. (trang 80 VBT Sinh học 6): Than đá hình thành như thế nào?

4. (trang 80 VBT Sinh học 6): Hãy chọn từ thích hợp: rễ, thân, lá , cuộn tròn ở đầu, mạch dẫn, bào tử, nguyên tán điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Trả lời:

Dương xi là những cây đã có rễ, thân, lá thật sự

Lá non của cây dương xỉ bao giờ cũng cuộn trong ở đầu

Khác với rêu bên trong thân và lá dương xỉ đã có mạch dẫn giữ chức năng vận chuyển nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng.

Dương xỉ sinh sản bằng bào tử như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có nguyên tán do bao tử phát triển thành.

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7

Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

I. Bộ xương và hệ cơ (trang 105 VBT Sinh học 7)

1. (trang 105 VBT Sinh học 7): Quan sát các bộ phận xương thỏ kết hợp với hình 47.1 SGK. Đối chiếu với bộ xương thằn lằn đã học, nêu những đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng.

Trả lời:

– Giống nhau:

+ Xương đầu

+ Cột sống: Xương sườn, xương mỏ ác

+ Xương chi: Đai vài, chi trên; đai hông, chi dưới

– Khác nhau:

Xương thỏ: Đốt sống cổ 7 đốt. Xương sườn kết hợp với đốt sống lưng và xương ức tạo thành lồng ngực (có cơ hoành). Các chi thẳng góc, nâng cơ thể lên cao

Xương thằn lằn: Nhiều hơn. Xương sườn có cả ở đốt thắt lưng. Các chi nằm ngang

II. Các cơ quan dinh dưỡng (trang 105 VBT Sinh học 7)

1. (trang 105 VBT Sinh học 7): Quan sát trên mẫu mổ kết hợp với hình 47.2 (SGK). Hãy xác định vị trí, thành phần của các hệ cơ quan và ghi vào bảng sau:

Trả lời:

Bảng. Thành phần của các hệ cơ quan

Hệ cơ quan

Các thành phần

Các mạch máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

Hô hấp

Khí quản, phế quản, 2 lá phổi

Tiêu hóa

Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, gan, tụy.

Bài tiết

2 thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, đường tiểu

Sinh sản

Cái: Buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung

Đực: Tinh hoàn, ống dẫn tinh, cơ quan giao phối

III. Thần kinh và giác quan (trang 106 VBT Sinh học 7)

1. (trang 106 VBT Sinh học 7): Đặc điểm của giác quan của thỏ?

– Giác quan phát triển (đủ 5 giác quan), xúc giác, thính giác rất phát triển.

Câu hỏi (trang 106 VBT Sinh học 7)

1. (trang 106 VBT Sinh học 7): Ghi vào bảng sau những đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ (một đại diện của lớp Thú) thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp Động vật có xương sống đã học.

Trả lời:

Các hệ cơ quan

Đặc điểm cấu tạo thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp ĐVCXS đã học

Hệ tuần hoàn

Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

Hệ hô hấp

Có cơ hoành tham gia vào hô hấp. Phổi chia thành nhiều túi có tác dụng làm tăng diện tích trao đổi khí.

Hệ thần kinh

2. (trang 106 VBT Sinh học 7): Hãy nêu tác dụng của cơ hoành qua mô hình thí nghiệm ở hình 47.5 SGK.

Trả lời:

Cơ hoành co dãn làm thay đối lồng ngực. Khi cơ hoành co, thể tích lồng ngực lớn, áp suất giám, không khí tràn vào phổi (hít vào). Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi ra ngoài (thở ra).

Bài Tập Có Lời Giải Trang 4, 5 Sách Bài Tập Sinh Học 6

Bài 1 trang 4 SBT Sinh học 6

Quan sát môi trường xung quanh, tìm 5 ví dụ về vật không sống và 5 ví dụ về vật sống. Nêu những điểm khác nhau giữa vật sống với vật không sống.

Lời giải:

Ví dụ về vật không sống : hòn đá, cái bàn, quyển sách, cái bút, viên phấn…

– Ví dụ về vật sống : con chim, con cá, cây lúa, cây hoa hồng, nấm rơm…

– Vật sống với vật không sống có những điểm khác nhau cơ bản sau :

+ Vật sống có sự trao đổi chất với môi trường thì mới tồn tại được (chúng lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài). Vật không sống không có sự trao đổi chất với môi trường.

+ Vật sống có sự lớn lên và đến một thời kì nhất định thì sinh sản. Vật không sống không lớn lên, không sinh sản.

Bài 2 trang 4 SBT Sinh học 6

Kể tên một số sinh vật có ích và một số sinh vật có hại.

Người ta dựa vào những đặc điểm nào để phân chia sinh vật thành những nhóm lớn ? Hãy kể tên những nhóm sinh vật đó.

Lời giải:

– Các sinh vật có ích như : cây lúa, cây ngô, cây khoai lang… cung cấp lương thực cho con người. Con gà, con cá… cung cấp thức ăn ; con ngựa, con trâu… cung cấp sức kéo cho con người.

– Các sinh vật có hại như : châu chấu, chim, sâu… phá hại mùa màng ; virut H1N1 gây bệnh cho người ; vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người và động vật.

– Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú, người ta đã nghiên cứu chúng và phân chúng thành các nhóm lớn dựa trên các đặc điểm về hình dạng, cấu tạo cơ thể, các hoạt động sống khác nhau của chúng.

– Sinh vật được chia thành các nhóm lớn : Vi khuẩn, Nấm, Thực vật, Động vật…

Bài 3 trang 5 SBT Sinh học 6

Thực vật sống ở những nơi nào trên Trái Đất ? Chúng có những đặc điểm chung nào ?

Lời giải:

Thực vật sống ở khắp mọi nơi trên Trái Đất. Chúng có mặt ở các miền khí hậu khác nhau từ hàn đới đến ôn đới và đặc biệt phong phú ở những nơi có khí hậu nhiệt đới. Trên khắp các dạng địa hình từ đồi núi, trung du, đồng bằng, sa mạc, ở dưới nước hay trên cạn đều có thực vật sinh sống.

– Đặc điểm chung của thực vật là :

+ Tự tổng hợp được chất hữu cơ.

+ Phần lớn thực vật không có khả năng di chuyển.

+ Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

Bài 4 trang 5 SBT Sinh học 6

Quan sát các cây cối xung quanh trường và vườn nhà em. Hãy trả lời các câu hỏi sau .

– Có phải tất cả thực vật đều có hoa ?

– Có phải tất cả thực vật đều là những cây sống lâu năm ?

Lời giải:

Không phải tất cả thực vật đều có hoa. Có những thực vật đến một thời kì nhất định thì ra hoa, tạo quả và kết hạt như cây bưởi, cây mít, cây khế, cây lúa, cây đậu… nhưng cũng có những thực vật cả đời không có hoa như cây thông, cây dương xỉ, cây vạn tuế…

– Không phải tất cả thực vật đều là những cây sống lâu năm như cây mít, cây ổi, cây xoài, cây lim, cây phượng vĩ… mà còn rất nhiều cây từ khi nảy mầm đến khi ra hoa, tạo quả, kết hạt chỉ trong vòng một năm như lúa, lạc, vừng, rau cải, su hào…

Bài Tập Có Lời Giải Trang 93, 94 Sbt Sinh Học 6

Bài 1 trang 93 SBT Sinh học 6

Em hãy thử thiết kế một bảng tổng kết vai trò của thực vật trong thiên nhiên.

Hãy hình dung hậu quả gì sẽ xảy ra nếu không có thực vật ?

Lời giải:

Có thể thiết kế một bảng tổng kết vai trò của thực vật trong thiên nhiên như sau :

Bài 2 trang 94 SBT Sinh học 6

Nêu vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người.

Lời giải:

Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người :

– Thực vật cung cấp ôxi và là thức ăn cho động vật và người.

– Cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.

– Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất, cây làm cảnh… cho con người.

– Một số thực vật cũng gây hại cho động vật và người.

Bài 3 trang 94 SBT Sinh học 6

Vì sao phải tích cực trồng cây, gây rừng ?

Lời giải:

Phải tích cực trồng cây, gây rừng vì :

– Vai trò của thực vật trong thiên nhiên và vai trò của thực vật đối với động vật và đời sống con người vô cùng quan trọng.

– Nếu không có thực vật thì :

+ Khí ôxi giảm, khí cacbônic tăng ỉàm ảnh hưởng đến hô hấp của người và động vật, làm ô nhiễm môi trường.

+ Lượng khí cacbônic tăng góp phần làm tăng nhiệt độ môi trường. Không khí bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.

+ Khí hậu nóng, khô làm nhiệt độ trái đất tăng lên.

+ Gây ngập lụt, mất nguồn nước ngầm, gây hạn hán.

+ Đất mặt bị rửa trôi, chất đất màu mỡ bị mất làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

+ Mất nguồn cung cấp thức ăn và nơi ở của động vật.

+ Mất nguồn cung cấp sản phẩm và nguyên liệu cần cho đời sống và sản xuất của con người.

Bài 4 trang 94 SBT Sinh học 6

Vì sao cần phải bảo vệ sự đa dạng của thực vật ở Việt Nam ?

Lời giải:

Cần phải bảo vệ tính đa dạng của thực vật ở Việt Nam vì:

– Tính đa dạng của thực vật là sự phong phú về các loài, các cá thể của loài và môi trường sống của chúng.

– Nước ta có tính đa dạng cao về thực vật: số loài thực vật nhiều trong đó nhiều loài có giá trị kinh tế và khoa học ; môi trường sống phong phú, đa dạng.

– Nhưng hiện nay tính đa dạng về thực vật của nước ta đang bị suy giảm do khai thác rừng bừa bãi, nhiều loài thực vật bị khai thác quá mức trở nên quý hiếm, diện tích rừng bị thu hẹp hoặc bị mất đi làm số loài, số cá thể của loài bị giảm sút thậm chí một số loài có nguy cơ bị tiêu diệt.