Toán Hình Nâng Cao Lớp 8 Có Lời Giải / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Ictu-hanoi.edu.vn

Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải

80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2

Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1

Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6

Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

Tổng hợp các bài toán lớp 2 nâng cao có lời giải được biên soạn chi tiết nhất của kênh youtube : Học Toán Online.

Bài 1. Nhà Hà có số con gà bằng số con chó, tổng số chân gà và chó là 48 chân. Hỏi nhà Hà có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó.

Bài giải

Một cặp gồm 1 con gà và 1 con chó có số chân là :

2 + 4 = 6 (chân)

Do số gà bằng số chó nên nhà Hà có số cặp gà và chó là :

48 : 6 = 8 (cặp)

Vậy nhà Hà có 8 con gà và 8 con chó.

Đáp số : Gà : 8 con ; Chó : 8 con.

Xem toàn bộ toán nâng cao lớp 2

Bài 2. Có 8 can dầu mỗi can chứa 5 lít. Hỏi với số dầu đó mà đựng vào các can, mỗi can 4 lít thì cần bao nhiêu can?

Bài 3. Toán nâng cao lớp 2 có lời giải – tính tuổi.

Hiện nay anh 22 tuổi, em 16 tuổi. Tính tổng số tuổi của hai anh em khi em bằng tuổi anh hiện nay?

Xem video học toán lớp 2 sách giáo khoa. Gợi ý :

-Hiện nay anh hơn em : 22 – 16 = 6(tuổi).

-Khi em bằng tuổi anh hiện nay, tức là em 22 tuổi, thì anh vấn hơn em là 6 tuổi.

-Lúc đó tuổi của anh là : 22 + 6 = 28 (tuổi)

-Vậy tổng số tuổi của hai anh em lúc đó là : 22 + 28 = 50 (tuổi)

Bài giải

Anh hơn em số tuổi là :

22 – 16 = 6 (tuổi)

Khi em bằng tuổi anh hiện nay (khi em 22 tuổi) thì tuổi của anh lúc đó là :

22 + 6 = 28 (tuổi)

Tổng số tuổi của hai anh em lúc đó là :

22 + 28 = 50 (tuổi)

Đáp số : 50 tuổi.

Bài 4. Hãy tìm số có ba chữ số mà hiệu của chữ số hàng chục và chữ số hàng trăm bằng 1, còn hiệu của chữ số hàng chục và hàng đơn vị bằng 9

Bài giải

-Hiệu của hai chữ số bằng 9 chỉ có thể là : 9 – 0 = 9

-Vậy chữ số hàng chục bằng 9, chữ số hàng đơn vị bằng 0

-Hiệu của chữ số hàng chục và chữ số hàng trăm bằng 1

vậy chữ số hàng trăm là :

9 – 1 = 8

Số cần tìm là : 890

Câu 5. Dùng 31 chữ số để viết các số liền nhau thành dãy số : 1 ; 2 ; 3 ; … ; b.

b là số cuối cùng. Hỏi b là số bao nhiêu?

Giải Cùng Em Học Toán Lớp 2 Tập 1

Bản Mềm: 120 Bài Toán Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 2

Một Số Bài Toán Nâng Cao Lớp 2 Có Lời Giải

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2 (Không Đáp Án)

Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 2

32 Bài Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

Toán Lớp 6: Các Bài Toán Nâng Cao Thường Gặp

Một Số Bài Tập Toán Lớp 6

Tuyển Tập 100 Đề Luyện Thi Học Sinh Giỏi Toán Lớp 6 (Có Đáp Án)

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Phương Trình Đường Thẳng

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Phương Trình Đường Tròn

32 bài toán nâng cao lớp 6 có lời giải gồm 2 phần bài tập số học và hình học là tài liệu dành cho học sinh lớp 6 rèn luyện nâng cao kỹ năng giải toán.

*Chú ý: Các em nên tự làm bài tập trước sau đó mới kiểm tra lại đáp án bên dưới.

Câu 1: Số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là?

Câu 2: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là ?

Câu 3: Ba số nguyên tố có tổng là 106. Trong các số hạng đó,số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là…

Câu 4: có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số

Câu 5: Cho đoạn thẳng OI = 6. Trên OI lấy điểm H sao cho $ displaystyle HI=frac{2}{3}OI$. Độ dài đoạn thẳng OH là…….cm.

Câu 6: Số tự nhiên nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là ………….

Câu 7: Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ A đến B cách A một khoảng 10km. Biết rằng người đó đến B lúc 10 giờ 30 phút. Vận tốc của người đi xe đạp là……….km/h.

Câu 8: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là …………

Câu 9: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là ……….%.

Câu 10: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng $ displaystyle frac{2}{3}$ tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là ………

Câu 11: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 100 ta được số có……..chữ số.

Câu 12: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15/km trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10/km trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là chúng tôi Câu 13: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ………

Câu 14: Hiện nay tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, cách đây 6 năm tuổi anh gấp 5 lần tuổi em. Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay là

Câu 15: Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04 cm 2

Câu 16: Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?

Câu 17: Chia 126 cho một số tự nhiên a ta được số dư là 25. Vậy số a là

Câu 18: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?

Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?

Câu 19: tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5 và chia cho 31 dư 28

Câu 20: Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là?

Câu 21:

a. Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời:……cách.

b. Có……số vừa là bội của 3 và là ước của 54

c. Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

Câu 22:

Câu A. Khi chia một số tự nhiên cho 4 được số dư là 2. Số dư trong phép chia số tự nhiên đó cho 2 là

Câu B: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là

Câu C: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 12cm, chiều rộng là 8cm. Diện tích hình tam giác ABC là

Câu D: Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp lần so với thương của phép chia mới.

Câu E: Cho tam giác ABC.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM bằng 1/3 AB. NC bằng 2/3 AC. Diện tích hình tam giác ABC gấp diện tích hình tam giác AMNsố lần là………………..

Câu F: Tổng của hai số tự nhiên là 102. Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải số bé rồi cộng với số lớn ta được tổng mới là 417. Vậy số lớn là .

Câu G: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là %.

Câu H:

Một người đi quãng đường AB vận tốc 15km/giờ trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/giờ trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là.

Câu I: Tỉ số của 2 số là 7/2, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của 2 số là?

Câu K: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ

Câu 23: Viết số 43 dưới dạng tổng hai số nguyên tố a,b với a<b. Khi đó b=

Câu 24: Viết số 43 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố a,b với a<b. Khi đó

Câu 25: Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

Câu 26: Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố ? Trả lời: Cách.

Câu 27: Cho $ displaystyle alpha $ là chữ số khác 0. Khi đó $ displaystyle overline{alpha alpha alpha alpha alpha alpha :}(3.alpha )=$

Câu 28: Có bao nhiêu hợp số có dạng $ displaystyle overline{23alpha }$ ? Trả lời: Có……….số.

Câu 29: Tìm số nguyên tố P sao cho P+2 và P+4 cũng là số nguyên tố. Kết quả là P=

Câu 30: Số 162 có tất cả………ước.

Câu 31: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là……

Câu 32: Tổng 5 số nguyên tố đầu tiên là ………..

Giải bài tập Toán nâng cao lớp 6

Câu 1: Các số là bội của 3 là : 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36; 39; 42; 45;48;51;54;57;….

Các số là ước của 54 là: 1;2;3;6;9;18;27;54.

Các số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là: 3;6;9;18;27;54

Vậy có 6 số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54

Số ước 180 là: 3x3x2=18 ước.

Các ước nguyên tố của 180 là: {2;3;5;} có 3 ước.

Số ước không nguyên tố của 180 là: 18 – 3 = 15 ước.

Câu 3: ba số nguyên tố có tổng là 106 -1 số chẵn nên trong tổng này có 1 ố hạng là 2. Vậy tổng 2 số kia là 104=101+3 nên số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là 101

Câu 4: Số lớn nhất 9998

Số bé nhất 1000

Có: (9998 – 1000) : 2 + 1 = 4500 (số)

Câu 14: Anh 20, em 10

Câu 15: giảm đường kính đi 20% thì bán kính cũng giảm đi 20%

bán kính của hình tròn mới là 100% – 20%= 80%

diện tích hình tròn có bán kính 80% là 80% * 80% = 64%

diên tích hình tròn cũ hơn hình tròn mới là 100% * 100% – 64%= 36%

Câu 16: Số nhỏ nhất thoả mãn đề bài là: 24,01

Số lớn nhất thoả mãn đề bài là: 24,99

Từ 1 đến 99 có:

(99 – 1) : 1 + 1 = 99 (số)

Vậy có 99 số thoả mãn đầu bài.

Mà 101=1.101

Vậy a=101

Câu 18:

Có số các số tự nhiên có 4 chữ số là:

(9999-1000): 1+1=9000 (số)

Đáp số: 9000 số

Có số các số chẵn có 3 chữ số là:

(998-100):2+1=450 (số)

Đáp số: 450 số

Chia cho 29 dư 5 nghĩa là: A = 29p + 5 ( p ∈ N )

Tương tự: A = 31q + 28 ( q ∈ N )

Vậy số cần tìm là: A = 31q + 28 = 31. 3 + 28 = 121

Câu 20: Để tìm tập hợp con của A ta chỉ cần tìm số ước của 154

Ta có: 154 = 2 x 7 x 11

Số ước của 154 là : ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) x ( 1 + 1 ) = 8 ( ước )

Số tập hợp con của tập hợp A là:

2 n trong đó n là số phần tử của tập hợp A

Trả lời: A có 256 tập hợp con

Câu 21: Câu 22:

A. Chia 4 dư 2m

Lấy 2:2 = 1 dư 0

B. 40 : 6 = 6 dư 4

Vậy ít nhất có 6 nhóm

C. Diện tích tam giác ABC bằng nửa diện tích hình chữ nhật ABCD

1/2 x 12 x 8 = 48 cm vuông.

Đường chéo AC chia hình chữ nhật ra làm hai.

Hoặc tính diện tích tam giác ABC là tam giác vuông nên diện tích của nó = 1/2 tích của hai cạnh góc vuông.

D. 2 lần

E. Nối BN.

Xét tam giác AMN và tam giác ABN có chung đường cao hạ từ đỉnh N xuống cạnh AB và có AM = 1/3AB

Xét tam giác ABN và tam giác ABC có chung đường cao hạ từ đỉnh B xuống cạnh AC và có AN = 1/3 AC

Từ (1) và (2) ta có : S AMN = 1/3.1/3 S ABC = 1/9 S ABC

Đáp số: 9 lần

F. 67

Tổng quãng đường là: 15 x 2t + 10 x 3t = 60t

Đ/S: 12 km/h

I. Gọi x và y là 2 số cần tìm:

Ta có x/y=7/12 (1) và x+10/y=3/4=9/12 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x+10/y – x/y=9/12-7/12

10/y = 2/12 = 1/6

Suy ra: y=(12*10)/2=60

x=(60/12)*7=35

Tổng 2 số là:60+35=95

Thử lại: 35/60=7/12

x+10=35+10=45 45/60=3/4

K. Thứ 7

Giải Bài Tập Trang 57, 58 Sgk Giải Tích 11: Nhị Thức Niu

Giải Bài Luyện Tập Về Mặt Phẳng Tọa Độ.

Giải Bài Tập Sgk Toán 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ

Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 6. Mặt Phẳng Tọa Độ

Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Mặt Phẳng Tọa Độ

Bài Toán 6 Nâng Cao Có Lời Giải

Giải Sgk Unit 6 Lớp 12 Future Jobs Listening, Writing, Language Focus

Giải Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment

Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 3: Thân

Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất

Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) (Chi Tiết)

Bài toán 6 nâng cao có lời giải

32 BAI TOAN LỚP 6 NANG CAO

Câu 1: Số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là?

Câu 2: Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là ?

Câu 3: Ba số nguyên tố có tổng là 106. Trong các số hạng đó,số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là…

Câu 4: có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số

Câu 5: Cho đoạn thẳng OI = 6. Trên OI lấy điểm H sao cho . Độ dài đoạn thẳng OH là…….cm.

Câu 6: Số tự nhiên nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là ………….

Câu 7: Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ A đến B cách A một khoảng 10km. Biết rằng người đó đến B lúc 10 giờ 30 phút. Vận tốc của người đi xe đạp là……….km/h.

Câu 8: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là …………

Câu 9: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là ……….%.

Câu 10: Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là ………

Câu 11: Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 100 ta được số có……..chữ số.

Câu 12: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15/km trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10/km trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là chúng tôi 13: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ………

Câu 14: Hiện nay tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, cách đây 6 năm tuổi anh gấp 5 lần tuổi em. Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay là

Câu 15: Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04 cm2 Câu 16: Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?

Câu 17: Chia 126 cho một số tự nhiên a ta được số dư là 25. Vậy số a là

Câu 18: Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?

Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?

Câu 19: tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5 và chia cho 31 dư 28

Câu 20: Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là?

Câu 21:

Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời:……cách.

Có……số vừa là bội của 3 và là ước của 54

Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 là

Câu 22:

Câu A. Khi chia một số tự nhiên cho 4 được số dư là 2. Số dư trong phép chia số tự nhiên đó cho 2 là

Câu B: Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là

Câu C: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 12cm, chiều rộng là 8cm. Diện tích hình tam giác ABC là

Câu D: Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp lần so với thương của phép chia mới.

Câu E: Cho tam giác ABC.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM bằng 1/3 AB. NC bằng 2/3 AC. Diện tích hình tam giác ABC gấp diện tích hình tam giác AMNsố lần là………………..

Câu F: Tổng của hai số tự nhiên là 102. Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải số bé rồi cộng với số lớn ta được tổng mới là 417. Vậy số lớn là .

Câu G: Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là %.

Câu H: Một người đi quãng đường AB vận tốc 15km/giờ trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/giờ trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là.

Câu I: Tỉ số của 2 số là 7/2, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của 2 số là?

Câu K: Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn.

Lý Thuyết Bài Toán Có Lời Văn. Giải Bài Toán Có Lời Văn Toán 1

Đề Thi Hsg Toán 9 Có Đáp Án

Giải Quẻ Xăm Số 94

7 Cách Giải Phóng Dung Lượng Bộ Nhớ Ram Hiệu Quả Giúp Tăng Tốc Máy Tính

Cách Giải Phóng Hàng Gb Bộ Nhớ Iphone Siêu Tốc Mà Không Cần Xóa Ứng Dụng

Chọn Mua Sách Toán Lớp 1 Nâng Cao Có Lời Giải Cho Con

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Rèn Luyện Kỹ Năng Trình Bày Lời Giải Bài Toán Cho Học Sinh Lớp 6

Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 6 Có Lời Giải

Lý Thuyết Toán Lớp 6

Các Dạng Toán Lớp 6 Và Phương Pháp Giải

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 11: Cụm Danh Từ

“Bạt ngàn sách toán tham khảo! Tôi thực sự hoa mắt mỗi khi đi chọn sách cho con. Những cuốn sách hiện nay đều được in ấn khá hấp dẫn nhưng về nội dung tôi không biết sách nào thực sự giúp con học tốt hơn. Tôi thường nghe các phụ huynh và thầy cô giới thiệu để chọn sách cho con.” – Một phụ huynh có con học lớp 1 cho biết.

Có thể thấy hiện nay thị trường sách toán tham khảo lớp 1 đang ở trong tình trạng “trăm hoa đua nở”, với rất nhiều đầu sách đa dạng. Tuy nhiên không phải cuốn sách nào cũng bồi dưỡng kiến thức tốt.

Nhiều cuốn sách chỉ đơn thuần là giải lại các bài tập trong chương trình học, không có tính sáng tạo hay định hướng phát triển tư duy cho bé. Nếu phụ huynh không để ý, mua sách không có chất lượng tốt hay không hướng dẫn con dùng sách, rất có thể bé sẽ ỷ lại vào lời giải mà không tự mình suy nghĩ để giải quyết vấn đề. Chọn sách có lời giải hay không có lời giải, chọn sách nào phù hợp với trình độ của con vẫn là điều mà nhiều phụ huynh băn khoăn.

Sách toán nâng cao lớp 1 có lời giải sẽ hỗ trợ bé học tập tốt hơn?

Hiện nay đa phần các cuốn sách toán dành cho học sinh tiểu học đều có lời giải được trình bày ngay dưới bài tập, hoặc ở cuối sách. Lời giải có thể được trình bày chi tiết hoặc có thể chỉ là một đáp án cuối cùng.

Một số ý kiến cho rằng lời giải dễ khiến bé phụ thuộc, tuy nhiên phần lời giải lại rất quan trọng và cần thiết để hỗ trợ bé học tập. Đầu tiên phần lời giải sẽ giúp các bạn nhỏ biết được mình làm đúng hay sai trong quá trình ôn luyện tại nhà – vốn không có giáo viên hướng dẫn chi tiết như trên lớp.

Một lý do nữa để các phụ huynh chọn mua sách có lời giải: lời giải giúp bạn hiểu được các bước giải bài toán chuẩn, từ đó hướng dẫn con suy nghĩ cách giải toán một cách mạch lạc. Một số cuốn sách đưa ra một cách giải và gợi ý thêm nhiều hướng khác, giúp phụ huynh khơi gợi cho con cách làm sáng tạo hơn. Đặc biệt với sách toán nâng cao, bao gồm những bài toán khó hơn chương trình học trên lớp thì phần lời giải lại càng quan trọng.

Lựa chọn những cuốn sách toán lớp 1 nâng cao có lời giải phù hợp là không thể thiếu nếu phụ huynh muốn phát triển các kĩ năng giải toán, nâng cao tư duy toán học cho con.

Cách chọn sách toán lớp 1 nâng cao có lời giải cho con

Nội dung sách phù hợp với trình độ của con

Sách toán lớp 1 nâng cao có lời giải mặc định là dành cho các bé đã nắm khá vững kiến thức trên lớp, muốn phát triển thêm các kĩ năng giải toán, kĩ năng tư duy, sáng tạo. Vì vậy phụ huynh cần xác định rõ ngay từ ban đầu là muốn bồi dưỡng toán cơ bản hay toán nâng cao để chọn sách cho đúng.

Các cuốn sách nâng cao thường tập trung phát triển một kĩ năng nào đó cho bé, ví dụ như kĩ năng giải toán nhanh, kĩ năng tư duy độc lập, kĩ năng suy luận các bài toán khó… Bố mẹ nên tham khảo trước phương pháp của cuốn sách, tham khảo ý kiến đánh giá từ phụ huynh khách để chọn sách hiệu quả hơn.

Lời giải chính xác, rõ ràng, mạch lạc

Ở lớp 1 bé được làm quen với các bài toán về số học, phép cộng trừ và hình học đơn giản, bước đầu tiếp cận các bài toán có lời văn. Lời giải nên được in ở cuối sách, tránh in ngay dưới bài toán. Với những bài toán dạng điền số, điều dấu so sánh thì đáp án cần rõ ràng và chính xác tuyệt đối. Với những bài toán nâng cao có lời văn thì cần có cách trình bày mạch lạc, dễ hiểu.

Sách in giấy tốt, trình bày đẹp, thuận tiện để bé làm bài tập

Hình thức của cuốn sách ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập của bé. Sách nên được in ấn để bé có thể làm bài tập ngay trên trang sách. Bạn cũng nên chọn sách toán lớp 1 nâng cao có lời giải, có hình ảnh, màu sắc kích thích tư duy của bé lớp 1 – vốn thiên về hình ảnh hơn là ngôn từ.

Nếu bạn đang tìm kiếm một cuốn sách toán lớp 1 nâng cao có lời giải thì Khơi nguồn sáng tạo toán học sẽ là một lựa chọn hữu ích.

Cuốn sách tập trung nâng cao khả năng tư duy, tưởng tượng của bé lớp 1 bằng phương pháp sáng tạo, bằng những hình ảnh nhiều màu sắc. Những bài tập trong cuốn sách vừa gần gũi với chương trình tiểu học Việt Nam, vừa khơi gợi cho bé tự khám phá và niềm yêu thích môn toán.

Bản Mềm: 29 Bài Toán Nâng Cao Lớp 1

80 Bài Toán Ôn Luyện Học Sinh Giỏi Lớp 2

Toán Lớp 2 Nâng Cao Có Lời Giải

Giải Cùng Em Học Toán Lớp 2 Tập 1

Bản Mềm: 120 Bài Toán Cơ Bản Và Nâng Cao Lớp 2

🌟 Home
🌟 Top