Xu Hướng 2/2024 # Unit 1 Lớp 10: Language # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Unit 1 Lớp 10: Language được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Unit 1 lớp 10: Language (trang 7 – 8 SGK Tiếng Anh 10 mới)

Hướng dẫn dịch:

1. Chore: một nhiệm vụ thường nhật, đặc biệt là việc nhà.

2. Homemaker: một người mà lo liệu hết việc trong nhà và thường nuôi dạy con thay vì kiếm tiền từ công việc.

3. Breadwinner: thành viên của gia đình mà kiếm số tiền mà gia đình cần.

4. Groceries: thức ăn và những vật dụng khác bán tại cửa hàng hay siêu thị.

5. Split: phân chia.

6. Clothes washing: giặt quần áo.

7. Heavy lifting: một hành động cần nhiều sức khỏe thể chất.

8. Washing-up: hành động rửa bát sau bữa ăn.

2. List all the household chores that are mentioned in the conversation. Then add more chores to the list.(Liệt kê những việc nhà được nhắc đến trong đoạn văn, rồi thêm những việc khác vào danh sách ấy.)

Chores from the conversation:(việc nhà được nhắc đến trong đoạn văn)

– prepare dinner (chuẩn bị bữa tối)

– cook(do the cooking) (nấu ăn)

– shop (đi mua đồ dùng, đi chợ)

– clean the house -take out the rubbish (vứt rác)

– do the laundry (giặt quần áo)

– do the washing-up (rửa chén bát)

– do the heavy lifting (khiêng vác đồ nặng)

Other chores (examples):(Những việc khác không được nhắc đến trong đoạn văn)

– be responsible for the household finances (chịu trách nhiệm về tài chính gia đình)

– mop / sweep / tidy up the house (lau/quét/ dọn nhà)

– bathe the baby (tắm cho em bé)

– feed the baby (cho em bé ăn)

– water the houseplants (tưới cây)

– feed the cat / dog (cho mèo/chó ăn)

– iron / fold / put away the clothes (là/gấp/cất quần áo)

– lay the table for meals (xếp bàn ăn)

1. What household chores do you usually do? (Công việc nhà nào bạn thường làm?)

I usually do the washing-up, do laundry, take out rubbish. (Tôi thường rứa bát, giặt quần áo, đổ rác.)

2. How do you divide household duties in your family? (Bạn phân chia công việc nhà trong gia đình như thế nào?)

Bài nghe:

My mother does the cooking; my father does the heavy lifting; I do washing-up and my sister feeds the cat. (Mẹ tôi nấu ăn; ba tôi làm các công việc nặng; tôi rửa bát và em tôi cho mèo ăn.)

1. Listen and repeat.(Lắng nghe và lặp lại.)

Bài nghe: Audio script

2. Listen to the sentences and circle the word you hear(Lắng nghe những câu sau và khoanh tròn những từ bạn nghe được.)

1. Her brother borrowed her motorbike and crashed it.

2. The crane has been there for quite a while.

3. I like bread with butter.

4. Is it true that he quit?

Hướng dẫn dịch:

1. Read the text and choose the correct verb form.(Đọc bài viết và chọn dạng đúng của động từ.)

Cô Hằng là người nội trợ. Mỗi ngày, cô ấy làm hầu hết các công việc nhà. Cô ấy nấu ăn, giặt giũ quần áo và lau dọn nhà cửa. Nhưng hôm này là Ngày của Mẹ và cô Hằng không làm bất cứ công việc nhà nào. Chồng và các con của cô ấy làm tất cả cho cô ấy. Lúc này, cô ấy đang xem chương trình ti vi yêu thích của mình. Con gái cô ấy, Lan, đang nấu ăn; con trai cô ấy, Minh, đang giặt quần áo và chồng của cô ấy, chú Long đang dọn dẹp nhà. Mọi người trong gia đình đều đang cố gắng hết sức để mang lại một ngày đặc biệt cho cô Hằng.

Hướng dẫn dịch:

2. Use the verbs in brackets in their correct form to complete the sentences(Sử dụng những động từ trong ngoặc đơn ở dạng đúng của chúng để hoàn thành câu.)

1. does, is not cooking, is working

4. is preparing

2. is taking out

5. looks after, works

3. cleans, is cleaning

6. is watching, watches

1. Cô Lan thường xuyên nấu ăn cho cả nhà, nhưng bây giờ cô ấy không nấu ăn. Hiện tại cô ấy phải làm một bài báo cáo gấp.

2. Tôi e rằng bạn không thể nói chuyện với ông ấy lúc này. Ông ấy đi đổ rác rồi.

3. Anh ấy dọn dẹp nhà cửa mỗi ngày. Bây giờ anh ấy cũng đang dọn dẹp.

4. Chị tôi không thể làm bất cứ công việc nhà nào hôm nay. Chị ấy đang chuẩn bị cho kỳ thi.

6. Bây giờ là 7 giờ 30 tôi và ba tôi dang xem bản tin buổi tôi trên ti vi. Ông ấy xem nó mỗi tối.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 1 Lớp 10: Language Focus

Unit 1: A day in the life of

E. Language Focus (Trang 19-20-21 SGK Tiếng Anh 10)

Bài nghe: * Listen and repeat. (Nghe và nhắc lại.) Luyện tập các câu sau:

1. Is he coming to the cinema?

2. We’ll miss the beginning of the film.

3. Is it an interesting film, Jim?

4. The beans and the meat were quite cheap.

5. He’s going to leave here for the Green Mountains.

6. Would you like to have meat, peas and cheese?

Hướng dẫn dịch:

1. Anh ấy có đến rạp chiếu phim không?

2. Chúng tôi sẽ bỏ lỡ phần đầu của bộ phim.

3. Đó có phải là một bộ phim thú vị không, Jim?

4. Đậu và thịt khá rẻ.

5. Anh ta sẽ rời khỏi đây để đến dãy núi Green.

6. Bạn có muốn thịt, đậu Hà Lan và pho mát không?

Grammar and vocabulary ( Ngữ pháp và từ vựng)

Exercise 1. Complete the blanks in the passage. Use the correct simple present form of the verbs in the box. (There are more verbs than needed and you will have to use some verbs more than once.) ( Điền vào các chỗ trống trong đoạn văn. Sử dụng động từ ở thì hiện tại đơn. (Có nhiều động từ hơn mức cần thiết và bạn sẽ sử dụng một vài động từ hơn một lần.))

always usually sometimes as a rule never often normally occasionlly

– He always/ never/ usually/ often/ normally/ occasionally gets up early.

He sometimes gets up early.

Sometimes he gets up early.

He gets up early sometimes.

As a rule, he gets up early.

– She is always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never late for school.

She is sometimes late for school.

Sometimes she is late for school.

She is late for school sometimes.

As a rule, she is late for school.

– Lan always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never practices speaking English.

Lan sometimes practices speaking English.

Sometimes Lan practices speaking English.

Lan practices speaking English sometimes.

As a rule, Lan practices speaking English.

– Thao is always/ usually/ often/ normally/ occasionally/ never a hard-working student.

Thao is sometimes a hard-working student.

Sometimes Thao is a hard-working student.

Thao is a hard-working student sometimes.

As a rule, Thao is a hard-working student.

Exercise 3. Supply the correct past simple form of the verbs in brackets. ( Viết dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-1-a-day-in-the-life-of.jsp

Unit 8 Lớp 10: Language

Unit 8 lớp 10: Language (trang 27 – 28 SGK Tiếng Anh 10 mới)

1. Match each of the phrases on the left with its explanation on the right.(Nối những cụm ở bên trái với sự giải thích ở bên phải.)

1 – e take notes of something – write something down

2 – d touch screen – screen which allows giving instructions by touching.

4 – c look something up – search for and find something in a dictionary or a reference boot

5 – a access something – reach and use something

2. Read the conversation in GETTING STARTED again. Match pictures A-C with their uses as learning tools 1-6 mentioned below.(Đọc bài đàm thoại trong phần bắt đầu. Nối hình ảnh A-C với công dụng của chúng như là công cụ học tập 1-6 như đề cập bên dưới.)

1. A, B, C: access the Internet, download programmes and information

2. A, C: take notes with a digital pen on a touch screen

3. A, B, C: take photos or record student’s work

4. B: do assignments and projects and study English

5. B: store information, take notes, write essays and do calculations

6. A, B, C: look up information

1. Listen and repeat.(Lắng nghe và lặp lại.)

Bài nghe:

2. Listen again and put a mark (‘) before the stressed syllable.(Nghe lại và đặt dấu (‘) trước âm nhấn.)

Bài nghe:

1. Read the following sentences from GETTING STARTED. Underline ‘which’,’that’, ‘who’ and “whose’. What are these words used for? Decide if the clauses are defining or non­defining relative clauses.(Đọc những câu sau từ phần bắt đầu. Gạch dưới “which”, “that”, “who” và “whose”. Những từ này dùng để làm gì? Quyết định chúng là mệnh đề quan hệ xác định hay không xác định.)

1. that

2. which

3. that

4. which

5. whose

Hướng dẫn dịch:

Câu 1, 3, 5 là câu có mộnh đề quan hệ xác định.

Câu 2, 4 là câu có mệnh đề quan hệ không xác định.

Chúng là thiết bị mà đã thay đổi cách chúng ta học tập.

Điện thoại thông minh có thể được sử dụng chúng để chụp hình hay ghi âm bài của học sinh, mà sau đó có thể đem chia sẻ cho lớp.

Bạn có thể truy cập Internet, tải những chương trình và thông tin mà có thể giúp bạn hiểu bài và mở rộng kiến thức của bạn.

Máy tính của tôi, là món quà từ ba mẹ tôi, thì rất hữu ích

Một máy tính bảng cũng hoàn hảo cho người mà công việc của họ là viết và vẽ.

2. Match 1 -6 with a-f to make meaningful sentences.(Nối 1-6 với a – f để làm thành câu có nghĩa.)

1. I talked to a man whose smartphone was stolen. (Tôi đã nói chuyện với người đàn ông mà điện thoại thông minh của ông ấy đã bị trộm.)

2. We often visit our grandfather in Vinh, which is a city in central Vietnam. (Chúng tôi thường thăm ông mình ở Vinh, một thành phố ở miền Trung Việt Nam.)

4. The man turned out to be her son, who had gone missing during the war. (Người đàn ông hóa ra là con trai bà ấy, lại là người đã mất tích trong chiến tranh.)

5. He admires people who are wealthy and successful. (Anh ấy ngưỡng mộ những người mà giàu có và thành công.)

6. Have you heard of John Atanasoft, whose invention changed the world? (Bạn đã từng nghe về John Atanasoft người mà phát minh của ông đã thay đổi thế giới.)

3. Use ‘who’, ‘which’, ‘that’ or ‘whose’ to complete each of the sentences.(Sử dụng “who”, “which”, “that” hay “whose” đế hoàn thành các câu.)

Hướng dẫn dịch:

1. Những thiết bị điện tử cá nhân mà làm xao nhãng học sinh khỏi việc học trong lớp đều bị cấm ở hầu hết trường học.

2. Máy tính xách tay mà vỏ ngoài của nó được trang trí với những con vật vui nhộn thì là của dì tôi.

3. Máy tính bảng của tôi, mà được 2 năm rồi, vẫn chạy tốt.

4. Những học sinh mà có điện thoại thông minh có thể sử dụng chúng để tra từ trên từ điển điện tử.

5. Một số nhà khoa học nghĩ rằng trẻ em mà được ba mẹ cho phép sử dụng thiết bị điện tử sớm sẽ có nhiều lợi thế hơn trong tương lai.

6. Long, chỉ mới 2 tuổi rưỡi, thích chơi trò chơi trên máy tính bảng.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-8-new-ways-to-learn.jsp

Unit 2 Lớp 10: Language

Unit 2 lớp 10: Language (trang 17 – 18 SGK Tiếng Anh 10 mới)

Vocabulary

1. Your body(Cơ thể bạn)

Circulatory System – c

Digestive System – d

Respiratory System – b

Skeletal System – e

Nervous System – a

Hướng dẫn dịch:

Hệ tuần hoàn

a. Hệ thống này điều khiển cơ thể. Được dẫn dắt bởi não và dây thần kinh, nó cho phép chúng ta di chuyển, nói chuyện và cảm xúc.

Hệ tiêu hóa

b. Hệ thống này của cơ thể giúp chúng ta hít khí ôxy vào phổi và thở ra khí các-bô-níc.

Hệ hô hấp

c. Hệ thống này của cơ thể dược cấu tạo bởi tim và các mạch máu. Tim bơm máu xuyên suốt các mạch máu để mang ôxy đến tất cả các bộ phận của cơ thể.

Hệ xương

d. Hệ thống này của cơ thể giúp chúng ta nghiền nát thức ăn khi chúng ta ăn và chuyển hóa chúng thành năng lượng.

Hệ thần kinh

e. Hệ thống này của cơ thể được tạo nên bởi xương của chúng ta. Nó nâng đỡ cơ thể và bảo vệ nội tạng của chúng ta.

b. With a partner, practise saying the names of the systems. (Thực hành nói tên các hệ thống với người kế bên.)

Circulatory System: heart; blood; pump

Digestive System: stomach; intestine

Respiratory System: breath; air; lung

Skeletal System: spine; bone; skull

Nervous System: brain; nerves; thinking

Pronunciation

1. Listen and repeat. (Lắng nghe và lặp lại)

Bài nghe:

1. presentation, print, press, proud, preview

2. play, please, place, plum, plough

3. group, gradual, ground, grey, grand

4. glad, glance, glue, glow, glass

2. Read these sentences aloud.(Đọc thành tiếng những câu sau.)

1. The press came to the presentation with a view to collecting information.

2. The play normally takes place in the school playground.

3. The group gradually increased as more people joined in.

4. I am glad that you have glanced through the glass to see the glow.

Hướng dẫn dịch:

1. Đám báo chí đến xem buổi trình diễn để thu thập thông tin.

2. Thông thường vở kịch diễn ra ở sân trường.

3. Nhóm ngày càng tăng dần số người tham gia.

4. Tôi vui khi mà bạn liếc qua kính để nhìn ánh sáng rực rỡ.

Grammar

1. Read the following about will and be going to(Đọc những dòng sau về ‘will’ và ‘be going to’.)

Hướng dẫn dịch:

1. Cô ấy sẽ cho tôi một quyển sách nếu tôi lau sạch sàn nhà.

2. Cái đinh bị kẹt. Nó sẽ không lơi ra được.

3. Tôi dự định đi du lịch vòng quanh thế giới.

4. Việt nam sẽ trở thành một nước công nghiệp mới vào thế kỉ 21.

5. Nam (nhìn một bà cụ xách những cái túi nặng): Đừng lo, cháu sẽ mang chúng giúp bà.

3. Read the following sentences. Put a tick (✓) if it is appropriate, put a cross (x) if it isn’t. Give explanations for your choice.(Đọc những câu sau. Đặt dấu tick nếu câu đó thích hợp, đặt dấu x nếu nó không thích hợp. Đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của bạn.)

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi cần sửa cửa sổ bị vỡ. Bạn sẽ giúp tôi chứ?

2. Dự báo nói rằng trời sẽ mưa vào ngày mai.

3. Bạn có nghe tiếng ồn không? Có ai đó đang đi vào phòng.

5. Chúng tôi đã đặt vé, vì vậy chúng tôi sẽ bay đến Bangkok vào tháng sau.

6. Tôi nghĩ một ngày nào đó loài người sẽ sống trên mặt trăng trong tương lai gần.

7. Tôi sẽ dịch email này để ông chủ tôi có thể đọc nó.

8. Đừng lo, tôi sẽ ổn.

1. will / is going to (dự đoán về tương lai)

2. won’t (từ chối làm gì)

3. will / is going to (dự đoán về tương lai)

4. are going to (kế hoạch, dự định)

5. will (dự đoán về tương lai)

6. Are … going to (dự định, kế hoạch)

7. will (lời hứa)

8. am not going to (dự định, kế hoạch)

Hướng dẫn dịch:

1. Nhìn những đám mây kìa. Tôi nghĩ trời sẽ mưa.

2. Tôi không thể mở cái chai này. Cái nắp không xê dịch.

3. Thời tiết sẽ như thế nào vào thế kỉ tới?

4. Như kế hoạch, chúng ta sẽ lái xe từ thành phố đến biển.

5. Thật không dễ để nói rằng mục tiêu gì sẽ đạt được vào năm tới.

6. Bạn đi du lịch bất cứ đâu vào Tết này hả?

7. Bất chấp cái nóng, chúng ta sẽ đến nơi đúng giờ.

8. Tôi sẽ không gia nhập với bạn ngay vì tôi quyết định ở nhà và học cho bài kiểm tra tuần tới.

5. Read the surprising facts about your body and complete the following sentences using the passive.(Đọc những sự thật đáng ngạc nhiên về cơ thể bạn và hoàn thành những câu sau sử dụng câu bị động.)

Hướng dẫn dịch:

SỰ THẬT ĐÁNG KINH NGẠC VỀ CƠ THỂ BẠN

Tín hiệu thần kinh đến và đi từ não có thể di chuyển với tốc độ nhanh đến 170 dặm hay 273 ki-lô-mét một giờ.

Một trái tim bơm khoảng 20.00 ga-lông hay 7.570 lít máu đi khắp cơ thể mỗi ngày.

Não tiêu thụ một lượng năng lượng tương đương với một bóng đèn 10W.

Chúng ta sử dụng 17 cơ để cười và 43 cơ khi nhăn mặt.

Sự cháy nắng nhẹ, không quá gay gắt phá hủy diện rộng các mạch máu.

Các nhà khoa học ước đoán có khoảng 32 triệu vi khuẩn trên 1 in-sơ vuông (2,5 cm2) trên da của chúng ta.

Khoảng 7.000.000.000.000.000.000.000.000.000 (7 triệu lũy thừa 8) nguyên tử tạo nên cơ thể bạn.

Chỉ con người mới sản xuất ra nước mắt cảm xúc.

is consumed by the brain.

are damaged (extensively)

is made up of around 7,000,000,000,000,000,000,000,000,000 (7 octillion) atoms.

is pumped through our body everyday (by the heart).

are used to smile, (are used / used) to frown.

are estimated to live on one square inch of our skin.

are produced by humans only.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-2-your-body-and-you.jsp

Unit 9 Lớp 10: Language

Unit 9 lớp 10: Language (trang 39 – 40 SGK Tiếng Anh 10 mới)

Vocabulary

1. Complete the sentences with the words from the box.(Hoàn thành câu với những từ trong khung.)

Hướng dẫn dịch:

1. Bảo tồn là giữ gìn và bảo vệ cái gì đó khỏi bị hại, thay đổi và lãng phí.

2. Phá rừng là loại bỏ hoặc chặt hạ tất cả cây ở một khu vực cho việc sử dụng ở đô thị và lấy đất trồng trọt.

3. Nhiên liệu hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể tái tạo được như than, dầu nhiên liệu và khí thiên nhiôn hình thành từ cây và động vật chết dưới lòng đất.

4. Ô nhiễm là làm cho không khí, nước hoặc đất bị bẩn và không sạch.

5. Khi khí quyển trái đất bị mắc kẹt vài chất khí như carbon dioxid cũng như hơi nước. Điều này làm cho bề mặt nóng lên toàn cầu.

6. Sự nóng lên toàn cầu là việc tăng dần nhiệt độ trên bề mặt Trái đất do hiệu ứng nhà kính.

7. Cạn kiệt là việc sử dụng hết hoặc giảm cái gì đó như năng lượng hoặc các nguồn tài nguyên

8. Thiệt hại là tác hại hoặc chấn thương mà làm cho cái gì giảm giá trị hoặc gây ảm hưởng đến chức năng.

2. Complete the table with the words from the box.(Hoàn thành bảng với những từ trong khung.)

5. deforest (phá rừng)

6. pollute (ô nhiễm)

7. deplete (cạn kiệt)

3. Complete the sentences with the nouns or verbs in . Change the word forms, if necessary. Each word is used once.(Hoàn thành các câu với những danh từ hoặc động từ trong mục 2. Thay đổ: dạng từ nếu cần. Mỗi từ được dùng 1 lần.)

Hướng dẫn dịch:

1. Việc tiêu thụ năng lượng trong khu vực này đã tăng lên nhiều kể từ khi một khu nghi dưỡng mới được xây nên.

2. Khu nghỉ dưỡng hiện đại này mỗi ngày tiêu thụ bao nhiêu năng lượng?

3. Những nhà khoa học đã tìm ra những giải pháp trong các thập kỷ qua để bảo tồn nguồn năng lượng hóa thạch bị giới hạn khỏi việc cạn kiệt.

4. Nhiều nhà môi trường đã hỗ trợ việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trái đất như đất nước sạch, rừng, mưa và nhiên liệu hóa thạch.

5. Khu vực bờ biển đã bị ô nhiễm nghiêm trọng do việc bỏ rác hóa học gây hại.

6. Hiệu ứng nhà kính do ô nhiễm gây ra.

7. Ô nhiễm do phun thuốc hóa học và phân bón làm đất bị khô cằn và thực vật bị gây hại làm ảnh hưởng sức khỏe con người.

8. Hầu hết chất hoa học gây ô nhiễm đất và nước ngầm.

Pronunciation

1. The words in the box are three-syllable nouns. Listen and repeat. Can you add two more, using the words from the VOCABULARY section 3?(Những từ trong khung là những danh từ 3 âm tiết. Nghe và lặp lại. Em có thê thêm 2 hoặc hơn, sử dụng những chữ từ phần từ vựng 3?)

Bài nghe:

2. Listen and put a mark (‘) before the stressed syllable in each word.(Nghe và đánh dấu ‘ vào trước dấu nhấn trong mỗi từ.)

Bài nghe: Grammar

1. Read the following sentences from the conversation between Nam and his father in GETTING STARTED. Write the names of the speakers.(Đọc những câu sau từ bài đàm thoại giữa Nam và ba (bố) trong phần Bắt Đầu. Viết tên của người nói.)

Hướng dẫn dịch:

1. “Con đang viết bài cho tờ báo của trường”, Nam nói.

2. “Đưa ra lời khuyên thực tế cho học sinh về việc bảo tồn môi trường”, người biên tập yêu cầu.

3. “Con chưa có ý nào cả”, Nam nói

4. “Sử dụng công cụ tìm kiếm web để tìm thông tin”, Ba Nam nói với cậu ấy.

5. “Thật rối khi con có quá nhiều kết quả và những trang web về môi trường”, Nam nói.

2. Change the direct speech statements into reported speech. Make any changes, if necessary.(Thay đổi câu trực tiếp thành câu gián tiếp. Thay đổi nếu cần thiêt.)

1. Nam said pollution was one of the problems in his neighbourhood. (Nam nói rằng ô nhiễm là một trong những vấn đề trong xóm anh ấy.)

2. The editor said more people were aware of the preservation of natural resources. (Người biên tập nói rằng ngày càng nhiều người nhận thức về việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.)

4. Nam’s father told him to use the web search engine to find the information that he needed. (Nam bảo cậu ấy sử dụng công cụ tìm kiếm trên Web để tìm thông tin mà cậu ấy cần.)

5. Nam said it was confusing because there were too many web pages about the environment. (Nam nói rằng thật rối khi có quá nhiều trang Web về môi trường.)

6. Scientists said air pollution was one of the causes of the greenhouse effect. (Các nhà khoa học nói rằng ô nhiễm không khí là một trong những nguyên nhân hiệu ứng nhà kính.)

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-9-preserving-the-environment.jsp

Unit 6 Lớp 10: Language Focus

Unit 6: An excursion

E. Language Focus (Trang 70-71 SGK Tiếng Anh 10)

Bài nghe: * Listen and repeat. (Nghe và nhắc lại.) Luyện tập các câu sau:

1. Have you heard about our excursion to Thay Pagoda?

2. Her father is learning German with a teacher.

3. Last year the birds returned to the river earlier than this year.

4. The girls work in the church on Thursdays.

5. Was it Barbara’s camera?

6. I’m thirsty. Nurse. I want a glass of water.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn đã nghe về chuyến tham quan chùa Thầy chưa?

2. Bố cô đang học tiếng Đức với một giáo viên.

3. Năm ngoái, các loài chim trở về sông sớm hơn năm nay.

4. Các cô gái làm việc trong nhà thờ vào các ngày thứ Năm.

5. Có phải máy ảnh của Barbara không?

6. Tôi khát nước. Y tá. Tôi muốn một ly nước.

The present progressive (with a future meaning) and be going to. (Thì Hiện tại tiếp diễn (mang nghĩa tương lai) và be going to.)

Exercise 1. Choose the correct option in brackets. ( Chọn tùy chọn đúng trong ngoặc.)

Exercise 2. Put the verbs in brackets in the present progressive or be going to. ( Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện tại tiếp diễn hoặc be going to.)

Exercise 3. Complete the exchanges, using the present progressive or be going to. ( Hoàn thành những lời trao đổi, sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn hoặc be going to.)

Bài này có thể có nhiều đáp án, các bạn dựa vào ngữ cảnh để hoàn thành các lời trao đổi:

1. There’s a football match on TV this afternoon. Are you going to see it?

– No, I’m busy. I’m going to do my homework.

2. Can you come next weekend?

– Sorry, we’d love to, but we are attending Hoa’s birthday party.

3. I hear Tim has won a lot of money. What is he going to do with the money?

– He says he’s going to buy a new bicycle.

4. Should I leave the umbrella at home?

– It’s cloudy and windy. It’s going to rain. Take it along.

5. Do you think the windows are so dirty?

– Oh, yes. I’m going to clean them later.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 1 Lớp 10: Language trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!