Xu Hướng 2/2024 # Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Trang 44 # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Trang 44 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn trả lời Unit 4 lớp 6 Skills 1 chi tiết giúp bạn trả lời tốt bài tập trang 44 sách giáo khoa Tiếng Anh 6 tập 1 và ôn tập các kiến thức của bài học.

Hướng dẫn trả lời Unit 4 lớp 6 Skills 1 trang 44 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm Skills 1 Unit 4 lớp 6 My neighbourhood để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Reading Unit 4 lớp 6 Skills 1

Task 1 : Find these words in Khang’s blog. What do they mean? (Tìm những từ này trong blog của Khang. Chúng có nghĩa là gì?)

suburbs, backyeard, dislike, incredibly, beaches

Tạm dịch:

suburbs: ngoại ô

backyeard: sân sau

dislike: không thích

incredibly: đáng kinh ngạc

beaches: những bãi biển

” Bài trước: Unit 4 lớp 6 Communication

Task 2. Read Khang’s blog. Then answer the questions. (Đọc blog của Khang. Sau đó trả lời các câu hỏi sau.)

Friday, December 23, ……

MY NEIGHBOURHOOD

I’m back home now. Hoi An was great! My neighbourhood’s very different. It’s in the suburbs of Da Nang City. There are many things I like about it.

It’s great for outdoor activities because it has beautiful parks, sandy beaches, and fine weather. There’s almost everything I need here: shops, restaurants, and markets. Every house has a backyard and a frontyard. The people here are incredibly friendly. They’re friendlier than those in many other places! And the food’s very good.

However, there is one thing I dislike about it. Now, there are many modern buildings and offices so the streets are busy and crowded during the day.

Can anyone write about what you like and don’t like about your neighbourhood?

Posted by Khang at 4:55 PM

1. Where is Khang’s neighbourhood?

2. Why is his neigbourhood great for outdoor activities?

3. What are the people there like?

4. Why are the streets busy and crowded?

Tạm dịch:

Blog của Khang

Chào mừng đến thế giới của tôi!

Trang chủ về tôi Hình ảnh Đường dẫn (đường liên kết)

Khu phố của tôi

Bây giờ tôi về nhà rồi. Hội An thật tuyệt! Khu phố của tôi rất khác. Nó nằm ở ngoại ô Đà Nẵng. Có nhiều điều về nó mà tôi rất thích.

Nó thật tuyệt để tổ chức các hoạt động ngoài trời. Bởi vì nó có những công viên xinh đẹp, bãi biển đầy cát và thời tiết đẹp. Có hầu hết mọi thứ mà tôi cần ở đây: cửa hàng, nhà hàng, chợ. Mọi nhà đều có một sân sau và sân trước. Mọi người ở đây đều rất thân thiện. Họ thân thiện hơn những người khác ở nhiều nơi khác! Và thức ăn rất ngon.

Tuy nhiên, có một điều mà tôi không thích về nó. Bây giờ, có nhiều tòa nhà và văn phòng hiện đại, vì thế đường phố rất đông đúc và nhộn nhịp suốt ngày.

Ai có thể viết về điều mà bạn thích và không thích về khu phố của bạn nào?

1. Khu phố của Khang ở đâu?

Nó là một vùng ngoại ô của Thành phố Đà Nẵng.

2. Tại sao khu phố của Khang thật tuyệt cho hoạt động ngoài trời?

Bởi vì ở đó có công viên đẹp, bãi biển nhiều cát và thời tiết thật đẹp.

3. Mọi người ở đó như thế nào?

Họ rất thân thiện!

4. Tại sao đường phố lại nhộn nhịp và đông đúc?

Bởi vì ở đó có nhiều tòa nhà hiện đại và văn phòng trong thành phố.

Speaking Unit 4 lớp 6 Skills 1

Task 3 Read Khang’s blog again and fill in the table with the information. (Đọc blog của Khang và điền thông tin vào bảng sau.) Đáp án:

– It’s great for outdoor activities.

– There are many modern buildings and offices.

– The streets are so busy and crowded during the day.

– There are almost everything here: shops, restaurants and markets.

– Every house has a backyard and front yard.

– People here are friendly.

– The food is very good.”

Tạm dịch:

– Thật tuyệt khi hoạt động ngoài trời.

– Có hầu hết mọi thứ ở đây: nhà hàng, cửa hàng, chợ.

– Mọi ngôi nhà đều có sân sau và sân trước.

– Mọi người ở đây đều rất thân thiện.

– Thức ăn ở đây rất ngon.

– Có nhiều tòa nhà hiện đại ở đây.

– Những con đường đông đúc và bận rộn cả ngày.

Task 4. Look at the map of Khang’s neighbourhood. In pairs, ask and answer questions about how to get to the places on the map. (Nhìn vào bản đồ khu phố của Khang. Làm việc theo cặp, hỏi và trả lời những câu hỏi về cách để đến được các nơi trên bản đồ.) Tạm dịch:

Ví dụ:

A: Xin lỗi. Bạn có thể chỉ đường đến bãi biển được không?

B: Vâng, đầu tiên đi thẳng. Sau đó rẽ phải. Sau đó lại đi thẳng. Nó ở phía trước bạn.

Task 5. Work in pairs. Ask and answer questions about the way to get to the places in your town/in your village/near your school. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về đường đến các nơi trong thị trấn của em/ trong làng em/ gần trường em.)

” Bài tiếp theo: Unit 4 lớp 6 Skills 2

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Skills 1 Unit 4 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn giải Tiếng Anh 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Skills 1 Trang 44 Unit 4 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.

1. Look at the picture and answer the questions. (Nhìn vào hình và trả lời câu hỏi.) Hướng dẫn giải:

1. Picture 1: A family is celebrating a birthday.

Picture 2: People are making chung cakes.

Picture 3: A family is at an amusement park.

2. Yes, we do.

Tạm dịch:

1. Mọi người đang làm gì trong mỗi bức hình?

Tranh 1: Gia đình đang tổ chức sinh nhật.

Tranh 2: Người ta đang làm bánh chưng.

Tranh 3: Một gia đình đang ở công viên giải trí.

2. Gia đình bạn từng làm những điều này chưa?

Có.

2. Read Mi’s presentation on customs and traditions. Is she writing about her family or her society? (Đọc bài thuyết trình của Mi về phong tục và truyền thống. Bài viết của cô ấy có nói về gia đình và xã hội của cô ấy không?) Hướng dẫn giải:

Yes, she is.

Tạm dịch:

Theo ý kiến tôi, phong tục và truyền thống rất quan trọng. Như những gia đình khác, chúng tôi có phong tục và truyền thống riêng.

A. Đầu tiên, có một truyền thống trong gia đình tôi là dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày Mùng 2 Tết. Mọi người phải ở đó trước 11 giờ. Chúng tôi đã theo truyền thống này trong 3 thế hệ.

B. Thứ hai, chúng tôi có phong tục dành ngày Chủ nhật cùng nhau. Chúng tôi thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại. Chúng tôi không phải làm diều đó, nhưng nó làm cho chúng tôi gần gũi nhau hơn như một gia đình.

C. Thứ ba, chúng tôi tổ chức kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10 bởi vì họ không nhớ chính xác ngày. Phong tục là chúng tôi phải nấu một món mới mỗi năm. Năm rồi, mẹ tôi nấu món lasagne, một món ăn Ý. Năm nay, chúng tôi đã chuẩn bị xôi 5 màu ăn với thịt gà.

Tất cả chúng tôi đều thích phong tục và truyền thống của chúng tôi bởi vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc về nhau.

3. Now decide in which paragraph each detail below is mentioned. Write A, B, or C in the blank. (Bây giờ quyết định trong mỗi chi tiết bên dưới để cập đến đoạn văn nào. Viết A, B, c trong khoảng trống.) Hướng dẫn giải:

1. C

2. A

3. C

4. B

5. A

6. B

Tạm dịch:

1. tên của món ăn Ý – Lasagne

2. thời gian mà các thành viên trong gia đình phải tụ tập ăn trưa -11 a.m

3. ngày kỷ niệm ngày cưới – ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10

4. một hoạt động ngoài trời – đi xem phim

5. khoảng thời gian mà một truyền thông tồn tại – 3 thế hệ

6. lý do để dành thời gian cùng nhau – vì chúng đem đến cho gia đình chúng tôi một cảm giác thân thuộc nhau.

4. Read the text again and answer the question. (Đọc bài văn lần nữa và trả lời các câu hỏi.) Hướng dẫn giải:

1. They are: having lunch together on the second day of Tet, spending Sunday together, and celebrating her grandparents’ wedding anniversary on the first Sunday of October.

2. They usually go to the cinema or go for a pinic together.

3. They don’t remember.

4. They made five-coloured sticky rice served with grilled chicken.

5. They love family customs and traditions because they provide a sense of belonging.

Tạm dịch:

1. Ba phong tục hoặc truyền thông mà Mi đề cập là gì?

Chúng là: dùng bữa trưa cùng nhau vào ngày mùng 2 Tết, dành ngày Chủ nhật cùng nhau và tổ chức lễ kỷ niệm ngày cưới của ông bà vào ngày Chủ nhật đầu tiên của tháng 10.

2. Gia đình Mi thường làm gì vào những ngày Chủ nhật?

Họ thường đi xem phim hoặc đi dã ngoại cùng nhau.

3. Ngày kỷ niệm ngày cưới của ông bà cô ấy là ngày nào?

Họ không nhớ.

4. Họ đã làm gì cho kỷ niệm ngày cưới của ông bà trong năm nay?

Họ đã làm xôi 5 màu ăn kèm với gà nướng.

5. Tại sao họ thích phong tục và truyền thống gia đình?

Họ thích phong tục và truyền thống gia đình.

2. They are so meaningful and I feel happy to be a part of our traditions and customs.

3. They make family member closer and love each other more.

Tạm dịch:

1. Ba phong tục và truyền thống mà bạn thích nhất trong gia đình bạn là gì? Miêu tả chúng chi tiết.

Chúng tôi có truyền thống tổ chức sinh nhật cho thành viên trong gia đình. Chúng tôi cũng có phong tục dùng cơm tối cùng nhau. Vào ngày Tết, chúng tôi có truyền thống nấu thức ăn: xôi, chả giò, bánh chưng…

2. Bạn cảm nhận như thế nào khi bạn tham gia vào những phong tục và truyền thống này?

Chúng thật có ý nghĩa và tôi cảm thấy thật hạnh phúc khi là một phần của những truyền thống và phong tục chúng tôi.

3. Tại sao thật quan trọng để tiếp tục phong tục và truyền thống của gia đinh?

Chúng làm cho các thành viên gần gũi hơn và yêu thương nhau hơn.

6. Interview another pair to get their answers to the questions in 5. Note down their answers in the table below. Then present what you have found out to the class. (Phỏng vấn một cặp khác để lấy câu trả lời cho các câu hỏi cho phần 5. Ghi chú bên dưới câu trả lời của họ trong bảng bên dưới, sau đó trình bày những gì bạn tìm được cho lớp.) Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới

Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về thuận lợi và bất lợi của mỗi loại năng lượng.

2. Nuclear , wind , solar.

Tạm dịch:

1. Những nguồn năng lượng chính ở Việt Nam là gì?

– Thủy điện

2. Loại nguồn năng lượng nào sẽ được sử dụng trong tương lai?

– hạt nhân, gió, mặt trời.

2. Read the text below and check your ideas. (Đọc bài văn bên dưới và kiểm tra những ý kiến của em) Tạm dịch:

Kính gửi các quý khách,

Hôm nay tôi muốn nói với quý vị về năng lượng có thể phục hồi và không thể phục hồi.

Năng lượng hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể phục hồi. Chúng bao gồm dầu, than và khí tự nhiên. Chúng có thể được dùng để tạo ra năng lượng, tạo ra điện, hoặc lái máy móc lớn. Không may là chúng gây hại đến môi trường. Việt Nam vẫn lệ thuộc vào những nguồn năng lượng không thể phục hồi, tuy nhiên thủy điện đang được sử dụng ngày càng nhiều ở đây.

Thủy điện và hạt nhân có thể tạo ra nhiều năng lượng. Chúng có thể phục hồi và nhiều. Tuy nhiên, thủy điện có giới hạn bởi vì các đập không thể được xây dựng ở một số vùng.

Điện hạt nhân có thể cung cấp đủ điện cho nhu cần toàn thế giới, nhưng nó nguy hiểm.

Mặt trời và gió là những nguồn năng lượng thay thế khác. Gió xoay turbin gió để tạo ra điện. Điện mặt trời có thể được chuyển thành điện. Nó có thể được dừng để làm nóng hoặc làm mát nhà cửa, mặc dù có vài bất lợi nhưng những nguồn năng lượng thay thế này có thể đem đến rất nhiều diện an toàn và sạch. Chúng sẽ được xem trọng ngày càng nhiều ở Việt Nam trong tương lai.

3. a. Match the verbs with the nouns. (Nối những động từ với danh từ) Hướng dẫn giải:

1 – c

2 – a

3 – e

4 – b

5 – d

Tạm dịch:

1. tạo ra năng lượng

2. chạy máy móc

3. phát điện

4. quay turbin

5. sưởi ấm nhà

b. Answer the questions (Trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

1. Two. They are renewable and non-renewable.

2. Hydro power is limited because dams can not be built in certain areas. Nuclear power is dangerous.

3. Because they are natural sources of energy and we use them instead of non-renewable sources.

4. We use non-renewable sources of energy the most but we are increasingly using hydro power.

5. He thinks Vietnam will use the wind and the sun as alternative sources of energy in the future.

Tạm dịch:

1. Có bao nhiêu loại nguồn năng lượng được đề cập trong bài? Chúng là gì?

– Hai. Chúng là loại phục hồi và không thể phục hồi được.

2. Bất lợi của điện hạt nhân và thủy điện là gì?

– Thủy điện bị giới hạn bởi vì các đập không thể được xây ở vài khu vực. Điện hạt nhân thì nguy hiểm.

3. Tại sao bạn nghĩ gió và mặt trời là nguồn năng lượng thay thế?

– Bởi vì chúng là những nguồn năng lượng tự nhiên và chúng ta sử dụng chúng thay vì năng lượng không thể phục hồi.

4. Việt Nam hầu như sử dụng loại năng lượng nào?

– Chúng ta sử dụng năng lượng không thể phục hồi là nhiều nhất nhưng chúng ta đang sử dụng thủy điện ngày càng nhiều.

5. Giáo sư nghĩ Việt Nam sẽ sử dụng gì nhiều hơn trong tương lai?

– Ông ấy nghĩ Việt Nam sẽ sử dụng gió và mặt trời là những nguồn năng lượng thay thế trong tương lai.

B: Nó là một nguồn năng lượng không thể phục hồi, bởi vì nó không thể dễ dàng được thay thế.

A: Thuận lợi và bất lợi của nó là gì?

B: Nó có thể được sử dụng để tạo năng lượng cho máy móc, nhưng nó cũng làm ô nhiễm môi trường.

Giải Skills 1 Trang 44 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

2. Nuclear, wind , solar.

Tạm dịch:

1. Những nguồn năng lượng chính ở Việt Nam là gì?

– Thủy điện

2. Loại nguồn năng lượng nào sẽ được sử dụng trong tương lai?

– hạt nhân, gió, mặt trời.

Bài 2 Task 2. Read the text below and check your ideas. (Đọc bài văn bên dưới và kiểm tra những ý kiến của em) Tạm dịch:

Kính thưa các vị khách mời,

Hôm nay tôi muốn nói với quý vị về năng lượng có thể phục hồi và không thể phục hồi.

Năng lượng hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể phục hồi. Chúng bao gồm dầu, than và khí tự nhiên. Chúng có thể được dùng để tạo ra năng lượng, tạo ra điện, hoặc lái máy móc lớn. Không may là chúng gây hại đến môi trường. Việt Nam vẫn lệ thuộc vào những nguồn năng lượng không thể phục hồi, tuy nhiên thủy điện đang được sử dụng ngày càng nhiều ở đây.

Thủy điện và hạt nhân có thể tạo ra nhiều năng lượng. Chúng có thể phục hồi và nhiều. Tuy nhiên, thủy điện có giới hạn bởi vì các đập không thể được xây dựng ở một số vùng. Điện hạt nhân có thể cung cấp đủ điện cho nhu cầu toàn thế giới, nhưng nó nguy hiểm.

Mặt trời và gió là những nguồn năng lượng thay thế khác. Gió xoay turbin gió để tạo ra điện. Điện mặt trời có thể được chuyển thành điện. Nó có thể được dùng để làm nóng hoặc làm mát nhà cửa, mặc dù có vài bất lợi nhưng những nguồn năng lượng thay thế này có thể đem đến rất nhiều điện an toàn và sạch. Chúng sẽ được xem trọng ngày càng nhiều ở Việt Nam trong tương lai.

Bài 3 Task 3. a. Match the verbs with the nouns. (Nối những động từ với danh từ) Hướng dẫn giải: 1 – c

create energy: tạo ra năng lượng

2 – a

drive machinery: chạy máy móc

3 – e

generate electricity: phát điện

4 – b

turn turbines: quay turbin

5 – d

heat houses: sưởi ấm nhà

b. Answer the questions (Trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

1. Two. They are renewable and non-renewable.

Tạm dịch:

Có bao nhiêu loại nguồn năng lượng được đề cập trong bài? Chúng là gì?

– Hai. Chúng là loại phục hồi và không thể phục hồi được.

2. Hydropower is limited because dams can not be built in certain areas. Nuclear power is dangerous.

Tạm dịch:

Bất lợi của điện hạt nhân và thủy điện là gì?

– Thủy điện bị giới hạn bởi vì các đập không thể được xây ở vài khu vực. Điện hạt nhân thì nguy hiểm.

3. Because they are natural sources of energy and we use them instead of non-renewable sources.

Tại sao bạn nghĩ gió và mặt trời là nguồn năng lượng thay thế?

– Bởi vì chúng là những nguồn năng lượng tự nhiên và chúng ta sử dụng chúng thay vì năng lượng không thể phục hồi.

4. We use non-renewable sources of energy the most but we are increasingly using hydropower.

Tạm dịch:

Việt Nam hầu như sử dụng loại năng lượng nào?

– Chúng ta sử dụng năng lượng không thể phục hồi là nhiều nhất nhưng chúng ta đang sử dụng thủy điện ngày càng nhiều.

5. He thinks Vietnam will use the wind and the sun as alternative sources of energy in the future.

Tạm dịch:

Giáo sư nghĩ Việt Nam sẽ sử dụng gì nhiều hơn trong tương lai?

– Ông ấy nghĩ Việt Nam sẽ sử dụng gió và mặt trời là những nguồn năng lượng thay thế trong tương lai.

B: Nó là một nguồn năng lượng không thể phục hồi, bởi vì nó không thể dễ dàng được thay thế.

A: Thuận lợi và bất lợi của nó là gì?

B: Nó có thể được sử dụng để tạo năng lượng cho máy móc, nhưng nó cũng làm ô nhiễm môi trường.

Hướng dẫn giải:

– Wind power is a renewable source of energy because it is free. It comes from wind. It’s abundant. Unfortunately it isn’t always available and it isn’t cheap. (Năng lượng gió là nguồn năng lượng có thể phục hồi bởi vì nó không tốn chi phí. Nó đến từ gió và nó rất dồi dào. Tuy vậy nó không luôn sẵn có và nó không rẻ.)

– Coal and natural gas is a non-renewable source of energy because it can be used up. If s very cheap but it’s polluting. It’s not friendly to the environment. (Than đá và các khí gas tự nhiên là nguồn năng lượng không thể phục hồi bởi vì nó có thể bị sử dụng cạn kiệt. Nó rất rẻ nhưng gây ô nhiễm. Nó không thân thiện với môi trường.)

– Solar power is a renewable source of energy because it comes from the sun. It’s abundant, clean and safe. Unfortunately it isn’t cheap. (Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng có thể phục hồi bởi vì nó đến từ mặt trời. Nó rất dồi dào, sạch và an toàn. Nhưng đáng tiếc là nó không rẻ.)

Từ vựng

– fossil fuel (n): năng lượng hóa thạch

– oil (n): dầu mỏ

– coal (n): than

– generate electricity: sản xuất điện

– machinery (n): máy móc

– rely on: phụ thuộc vào

– a great deal of + N: 1 lượng lớn

– dam (n): đập thủy điện

– alternative (Adj): khác

– convert into: chuyển thành

chúng tôi

Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 1

Unit 4: My neighbourhood SKILLS 1 (Trả lời câu hỏi phần 1-5 trang 44 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

READING (ĐỌC HIỂU)

1. Find these words in Khang’s blog. What do they mean?. (Tìm những từ này trong blog của Khang. Chúng có nghĩa là gì?)

Friday, December 23, ……

MY NEIGHBOURHOOD

I’m back home now. Hoi An was great! My neighbourhood’s very different. It’s in the suburbs of Da Nang City. There are many things I like about it.

It’s great for outdoor activities because it has beautiful parks, sandy beaches, and fine weather. There’s almost everything I need here: shops, restaurants, and markets. Every house has a backyard and a front yard. The people here are incredibly friendly. They’re friendlier than those in many other places! And the food’s very good.

However, there is one thing I dislike about it. Now, there are many modern buildings and offices so the streets are busy and crowded during the day.

Can anyone write about what you like and don’t like about your neighbourhood?

Posted by Khang at 4:55 PM

suburbs (ngoại ô)

backyard (sân sau)

dislike (không thích)

incredibly (đáng kinh ngạc)

beaches (những bãi biển)

2. Read Khang’s blog. Then answer the questions. (Đọc blog của Khang. Sau đó trả lời các câu hỏi sau.)

Chào mừng đến khu phố của tôi!

Bây giờ tôi về nhà rồi. Hội An thật tuyệt! Khu phố của tôi rất khác. Nó nằm ở ngoại ô Đà Nẵng. Có nhiều điều về nó mà tôi rất thích.

Nó thật tuyệt để tổ chức các hoạt động ngoài trời. Bởi vì nó có những công viên xinh đẹp, bãi biển đầy cát và thời tiết đẹp. Có hầu hết mọi thứ mà tôi cần ở đây: cửa hàng, nhà hàng, chợ. Mọi nhà đều có một sân sau và sân trước. Mọi người ở đây đều rất thân thiện. Họ thân thiện hơn những người khác ở nhiều nơi khác! Và thức ăn rất ngon.

Tuy nhiên, có một điều mà tôi không thích về nó. Bây giờ, có nhiều tòa nhà và văn phòng hiện đại, vì thế đường phố rất đông đúc và nhộn nhịp suốt ngày.

Bạn có thể viết về điều mà bạn thích và không thích về khu phố của bạn không?

1. Where is Khang’s neighbourhood?

It’s in the suburbs of Da Nang City.

2. Why is his neighbourhood great for outdoor activities?

Because it has beautiful parks, sandy beaches, and fine weather.

3. What are the people there like?

They are very friendly!

4. Why are the streets busy and crowded?

Because there are many modern buildings and offices in the city.

3. Read Khang’s blog again and fill in the table with the information. (Đọc blog của Khang và điền thông tin vào bảng sau)

It’s great for outdoor activities.

– There are many modern buildings and offices.

– The streets are so busy and crowded during the day.

– There are almost everything here:

– Every house has a backyard and front yard.

– People here are friendly.

– The food is delicious

SPEAKING

4. Look at the map of Khang’s neighbourhood. In pairs, ask and answer questions about how to get to the places on the map. (Nhìn vào bản đồ khu phố của Khang. Làm việc theo cặp, hỏi và trả lời những câu hỏi về cách để đến được các nơi trên bản đồ)

B: Sure. Take the first turning on your right. Then go straight. The bus stop is on your left.

A: Thank you very much.

A: Excuse me, can you tell me the way to the square?

B: OK. Go ahead. Pass through the Trung Vuong, the Cao Thang and the Chuong Duong Street. The square is on your left.

B: Thanks.

5. Work in pairs. Ask and answer questions about the way to get to the places in your town/in your village/near your school. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về đường đến các nơi trong thị trấn của em/ trong làng em/ gần trường bạn)

1. A : Excuse me , where is the stadium?

B: Go straight. It’s in the corner of the street.

A :Thank you. And where is the grocery store?

B : First go ahead. Until you see a park, turn left. The grocery store is opposite the park.

2. A : Excuse me, can you show me the way to the nearest supermarket?

B : let me see. The vincomerce is about 400 metters from here and so is the city supermarket. Which one do you want to go?

A.Tell me both, please.

B : Ok. To go to the Vincomerce, go ahead then turn left at the post office. It’s on the right. The city supermarket is a little difficult. You must take the third turning in your right and then cross the street. Go straight for about 2 minutes and it’s opposite you.

Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 4. My neighbourhood

Unit 3 Lớp 6 Skills 1 Trang 32

Hướng dẫn trả lời Unit 3 lớp 6 Skills 1 trang 32 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm Skills 1 Unit 3 lớp 6 My friends để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Bài 1

A. 6-9 B. 10-15 C. 18-19

A. sea B. city park C. mountains

A. three B. four C. five

Đáp án:

1. B

2. C

3. A

Tạm dịch:

Trại hè tuyệt vời

Một món quà hoàn hảo cho trẻ từ 10 đến 15 tuổi

– Trò chơi, thể thao, các hoạt động với nhiều thể loại

– Trò chơi thực tế

– Nghệ thuật và âm nhạc

– Sáng tạo

– Lãnh đạo

– Kỹ năng sống

– Chuyến đi thực tế

Tất cả chuyên đi đều dùng tiếng Anh! ở đâu?

Núi Ba Vì, 16 – 18 tháng 8 Gọi 84-3931-1111

hoặc vào website của chúng tôi www.superbsummercamp.com

1. Trại dành cho trẻ em từ 10 – 15 tuổi.

2. Trại nằm trong khu núi non.

3. Trại kéo dài 3 ngày.

” Bài trước: Unit 3 lớp 6 Communication

Task 2. Read the text quickly. Then answer the questions. (Đọc bài đọc nhanh. Sau đó trả lời câu hỏi.)

From: Nguyen Huu Phục To: My parents

Date: Friday 16th June – Subject: My first day at The Superb Summer Camp

Hi Mum and Dad,

Here I am at the Superb Summer Camp. Mr Lee asks us to write e-mails in English!nWow everything here is in English!

There are 25 kids from different schools in Ha Noi. They are all nice and friendly. My new friends are Phong, James, and Nhung. (I’m attaching a photo of us here). James has blond hair, and big blue eyes. He’s cool, and creative. He likes taking pictures. He’s taking a picture of me now! Phong is the tall boy. He’s sporty and plays basketball very well. Nhung has chubby cheeks and curly black hair. She’s kind. She shared her lunch with me today.

This evening we’re having a campfire. We’re singing and James is telling a ghost story! I hope it isn’t too scary! Tomorrow we’re doing a treasure hunt in the field. Then in the afternoon we’re visiting a milk farm to see how they make milk, cheese and butter. I’m not sure what we’re doing on the last day! Mr Lee hasn’t told us yet. I’m sure it will be fun!

I miss you already. Please write soon.

Love,

Phuc

1. Is the text a letter, an e-mail, or a blog? 2. What is the text about? 3. Is Phuc enjoying himself?

Đáp án:

1. An E-mail.

Tạm dịch:

Đây là một bức thư, một email hay một trang nhật ký mạng?

Một thư diện tử.

2. A stay at the Superb Summer Camp.

Tạm dịch:

Bài đọc nói về điều gì?

Một kỳ nghỉ ở Trại hè Tuyệt vời.

3. Yes, he is.

Tạm dịch:

Phúc có vui không?

Có vui.

Tạm dịch:

Gửi ba mẹ,

Con đang ở Trại hè Tuyệt vời. Thầy Lee bảo tụi con viết email cho ba mẹ bằng tiếng Anh! Woa, mọi thứ ở đây đều bằng tiếng Anh.

Tối nay chúng con sẽ đốt lửa trại. Bọn con sẽ hát hò và James sẽ kể một chuyện ma. Con hy vọng nó không quá đáng sợ. Ngày mai chúng con sẽ đi tìm kho báu trên đồng ruộng. Sau đó vào buổi trưa chúng con sẽ thăm nông trại sữa để xem cách họ làm ra sữa, phô mai và bơ. Con không chắc tụi con sẽ làm gì vào cuối ngày. Thầy Lee vẫn chưa nói. Con chắc nó sẽ rất vui đây.

Thương,

Phúc

Task 3. Read the text again and write True (T) or False (F). (Đọc bài đọc lần nữa và viết T (đúng) hoặc F (sai).)

Đáp án:

1. F

Tạm dịch:

Phúc đang viết thư cho giáo viên của anh ta.

2. F

Tạm dịch:

Phúc có 4 người bạn mới.

3. T

Tạm dịch: Phúc nghĩ Nhung tốt bụng.

4. F

Tạm dịch:Phúc thích chuyện ma.

5. F

Tạm dịch: Vào buổi tối, bọn trẻ chơi trong nhà.

6. F

Tạm dịch: Ngày mai họ sẽ làm việc trên nông trại sữa.

7. F

Tạm dịch:Bọn trẻ có thể nói tiếng Việt ở trại hè.

Task 4. Make your own English camp schedule. (Lập thời khóa biểu cho trại hè tiếng Anh của riêng bạn.) Đáp án: Tạm dịch:

Ngày 1:

Buổi sáng: bơi

Buổi chiều: đi bộ đường dài

Ngày 2:

Buổi sáng: tham gia một cuộc thi nấu ăn

Buổi chiều: thăm nông trại sữa

Ngày 3:

Buổi sáng: câu cá

Buổi chiều: đi bộ đường dài

Task 5. Take turns. Tell your partner about it. Listen and fill in the schedule. (Lần lượt nói cho bạn bè về thời khóa biểu của trại hè. Nghe và điền vào bảng.)

” Bài tiếp theo: Unit 3 lớp 6 Skills 2

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Trang 44 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!