Xu Hướng 3/2023 # Unit 5 Lớp 9 A Closer Look 2 # Top 10 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Unit 5 Lớp 9 A Closer Look 2 # Top 10 View

Bạn đang xem bài viết Unit 5 Lớp 9 A Closer Look 2 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Soạn A closer look 2 Unit 5 SGK tiếng Anh 9 mới nằm trong bộ đề Soạn tiếng Anh lớp 9 chương trình mới theo từng Unit do chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Đáp án Unit 5 lớp 9 Wonders of Viet Nam A closer look 2 gồm lời giải các phần bài tập 1 – 6 trang 53 – 54 SGK tiếng Anh lớp 9 mới Unit 5 giúp các em chuẩn bị bài hiệu quả.

Soạn tiếng Anh 9 Unit 5 A closer look 2

I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this lesson, students can

learn about the grammar of the unit

2. Objectives:

Vocabulary: the lexical items related to “Wonders of Viet Nam”.

Structures: The impersonal passive

suggest + ving/ clause with should

II. Soạn giải tiếng Anh lớp 9 Unit 5 A Closer look 2

Grammar The impersonal passive 1. a. Read part of the conversation. Pay attention to the underlined part. Đọc đoạn sau của đoạn hội thoại. Tập trụng vào phần được gạch chân. Can you find another example of the impersonal passive in the conversation? Bạn có thể tìm thêm các ví dụ về cấu trúc bị động khách quan trong đoạn hội thoại.

It’s said that this complex of monuments is one of the wonders of Viet Nam.

b. When do we use the impersonal passive? Can you think of any rules? Khi nào ta sử dụng bị động khách quan? Có bất kì quy luật gì không?

Chúng ta sử dụng thể bị động không ngôi để diễn tả ý kiến của người khác. Nó có thể sử dụng với động từ tường thuật, bao gồm say, think, believe, know, hope, expect, report, understand, claim…

2. Complete the sentences using the correct passive form of the verbs in brackets. The first one has been completed for you. Hoàn thành các câu sử dụng đúng thể bị động của động từ trong ngoặc đơn. Câu đầu tiên đã được hoàn thành cho em.

1. It is known.

2. It is believed.

3. It is reported.

4. It is claimed.

5. It is understood.

6. It is expected.

3. Here are some things we hear about Po Nagar Cham Towers. Write sentences about it using the impersonal passive. Đây là những điều chúng ta nghe về Tháp Chàm Po Nagar. Viết các câu sử dụng bị động khách quan.

1. It is claimed that Po Nagar Cham Tower were built in the 8th century by the Cham people in central Viet Nam.

2. It is said that the Cham people built Po Nagar Cham temple complex to honour Yang Ino Po Nagar, mother of the kingdom

3. It is believed that the Po Nagar Cham Towers were built on the site of an earlier wooden temple, which was burned by the Javanese in A.D.774

4. It is understood that the Po Nagar Kalan is the main tower, which is one of the tallest Cham structures.

5. It is know that a sculpture of the goddess Mahishasuramardini may be found above the entrance to the main temple.

6. It is thought that in the 17th century, the Viet people took over the temple tower, calling it Thien Y Thanh Mau Tower.

4. a. Read part of the conversation. Pay attention to the underlined part. Đọc lại phần sau của đoạn hội thoại. Tập trung vào phần gạch chân.

After the verb suggest, we can use M-ing or a clause with should:

S + suggest + V-ing

S + suggest + [that) + S + (should) + bare infinitive

5. Write answers to the following questions using suggest + Ving/clause with should and the prompts in brackets. Then practise them with your partner. The first one has been completed for you. Viết các câu trả lời cho các câu hỏi sau sử dụng “suggest+Ving/mệnh đề chứa should” và các từ trong ngoặc. Thực hành với bạn nhóm. Câu 1 được làm mẫu cho bạn.

2 – that the government should limit the number of visitors everyday

3 – I suggest that we should control the deforestation

4 – I suggest that we should put these valuable things in high-security places

5 – I suggest raising money

6 – I suggest reducing smoke from exhaust fumes

6. a. Work in pairs. Tell your partners what they should do in the following situations using suggest + Ving/clause with should. Làm việc thoe cặp. Kể cho các bạn cặp bạn nên làm gì trong các tình huống sau sử dụng cấu trúc “suggest+Ving/Mệnh đề chứa should”

– Your bicycle has been stolen.

I suggest calling the police.

– You have lost your way in the city centre.

I suggest you should buy a map.

– You have left your workbook at home.

I suggest you should tell the teacher.

– Your laptop isn’t working.

I suggest you should get your laptop fixed.

– You have forgotten to bring your wallet when going shopping.

I suggest you come back home and take your wallet.

Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 9 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 8 tại group trên facebook

Unit 9 Lớp 9: A Closer Look 2

Unit 9 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 35-36 SGK Tiếng Anh 9 mới)


Trong một ngữ cảnh chính thức, chúng ta thường sử dụng were thay vì was:

If I were you, I would think more carefully about the job.

If I was you, I would think more carefully about the job.

1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.

2. If Minh had time, she would read many English books.

3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.

4. Mai didn’t have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn’t be so good at the language.

5. If you could speak English, we would offer you the job.

Teacher: Question 1: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world?

– We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about.

(Chúng ta sử dụng các mệnh đề quan hệ để đưa ra thông tin thêm về một sự vật/sự việc/ người nào đó, hoặc để xác định một người/vật cụ thể đang được nói đến.)

Hướng dẫn dịch

1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.

2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.

3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.

4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?.

5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.

6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

I would like to:

have a friend who are sympathetic and humorous.

go to a country where there is snow in the winter.

buy a book which is among the best-sellers.

meet a person whose a lot of ideas are amazing.

do something that I never did before.

2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.

3. English has borrowed many words which/that come from other languages.

4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.

5. There are several reasons why I don’t like English.

6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

Bài giảng: Unit 9: English in the world – A closer look 2 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 9 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


Unit 5 Lớp 8: A Closer Look 2

A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Video giải Tiếng Anh 8 Unit 5: Festivals in Viet Nam – A Close Look 2 – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) Grammar

Gợi ý: Gợi ý:

1. At Mid-Autumn Festival, children carry beautiful lanterns, so it’s a memorable childhood experience.

2. During Tet, Vietnamese people buy all kinds of sweets, and they make chung cakes as well.

3. The Hung King’s sons offered him many special foods, but Lang Lieu just brought him a chung cake and a day cake.

4. To welcome Tet, we decorate our house with peach blossoms, or we can buy a mandarin tree for a longer lasting display.

5. The Huong Pagoda Festival is always crowded, yet we like to go there to pray for goof fortune and happiness.

Gợi ý:

1. Chu Dong Tu and Giong are both lengendary saints; however/ nevertheless, they are worshipped for different things.

2. Tet is the most important festival in Vietnam; therefore, most Vietnamese return home for Tet.

3. Tet is a time for us to worship our ancestors; moreover, it is also a time for family reunion.

4. The Khmer believe they have to float lanterns; otherwise, they not get good luck.

5. The Hung King Temple Festival was a local festival; nevertheless/ however, it has become a public holiday in Vietnam since 2007

Gợi ý: Gợi ý: Hướng dẫn dịch:

Lễ hội đua voi được tổ chức bởi người M’Nông vào mùa xuân ở bản Đôn, hoặc ở trong rừng gần sông Srepok, Đắk Lắk. Vì không gian phải đủ rộng cho 10 con voi đua, dân làng thường chọn một khu đất bằng phẳng và rộng lớn. Nếu cuộc đua được tổ chức trong rừng, khu vực phải không có nhiều cây lớn.

Những con voi được dẫn đến vạch xuất phát và khi hiệu lệnh được phát ra, cuộc đua bắt đầu. Những con voi được cổ vũ bằng âm thanh của trống, cồng và đám đông cổ vũ trong khi chúng đua.

Khi một con voi thắng trận, nó sẽ đưa vòi lên trên đầu và nhận giải thưởng. Mặc dù giải thưởng nhỏ nhưng tất cả người cưỡi đều tự hào là người chiến thắng cuộc đua.

Gợi ý:

1. …, I don’t have much chance to join it.

2. …, so many people take part in it.

3. …, you should visit Giong Temple.

4. …, people bring fruit to worship Hung King.

5. …, they can enjoy the beautiful scenery of the area.

Bài giảng: Unit 5 Festivals in Viet Nam: A closer look 2 – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


Unit 6 Lớp 9: A Closer Look 2

Unit 6 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 63-64 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 6 Viet Nam: Then and now – A closer look 2 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

Hướng dẫn dịch

1. Trước những năm 1990, các tàu điện là phương tiện giao thông phổ biến ở Hà Nội.

2. Tôi thắng trò chơi bởi vì tôi đã chơi rất nhiều với anh tôi.

3. Bạn đã sử dụng điện thoại di động của bạn bao lâu trước khi nó hư?

4. Trước khi phát minh ra ti vi, người ta chỉ xem phim ở rạp chiếu bóng.

5. Trước những năm 1990, Việt Nam có hệ thống ngân hàng cũ kĩ.

6. Việt Nam đã trải qua các thập kỷ đấu tranh giành tự do trước khi đất nước hoàn toàn giành độc lập.

1. What family groups had Vietnamese people lived in before 1990?

⇒ They had lived in extended families.

2. How had people in Viet Nam travelled before the first motorbike was imported?

⇒ They had travelled by bicycle.

3. How had Vietnamese people lived before the open-door policy in 1986?

⇒ They had had a harder life.

4. Where had your family spent holidays before 2005?

⇒ We had spent our holidays only in Viet Nam before then.

5. Who had ruled Viet Nam right before the Tran dynasty?

⇒ Ly Chieu Hoang had ruled the country before the Tran dynasty.

Hướng dẫn dịch

1. Sự thông minh của cô ấy có thể giải được bài toán.

2. Anh ấy dũng cảm khi ở một mình trong ngôi nhà cổ cả đêm.

3. Cô ấy thật tốt bụng khi cho tôi mượn sách của cô ấy.

4. Cô ấy không chuyên nghiệp vì đã trễ cuộc họp.

5. Hữu ích cho chúng ta khi biết dân làng của chúng ta đã sống thế nào trong quá khứ.

6. Khó cho chúng ta khi làm quen với người đến từ nền văn hóa khác.

1. glad/pleased

2. sorry

3. relieved/sorry/pleased

4. sure/certain

5. surprised/astonished

6. relieved/pleased

Hướng dẫn dịch

1. Tôi vui khi gặp bạn thân của tôi vào hôm qua.

2. Anh ấy rất tiếc vì có ít thời gian dành cho gia đình mình.

3. Họ đã hài lòng khi hoàn thành phần trình diễn vừa rồi.

4. Cô ấy chắc chắn là nhận được việc. Cuộc phỏng vấn rất tốt.

5. Bà mẹ đã ngạc nhiên khi nghe đứa con trai thông minh của bà ấy trượt kỳ thi.

6. Tất cả học sinh đều rất hài lòng vì đã vượt qua kì thi.

1. We were relieved that we had done well in the exam.

2. I am sorry that our parents had very poor school facilities.

3. Everyone was glad that the government had decided to invest more in education.

4. Everyone is aware that it will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians.

5. All of us are delighted that life in the countryside has improved considerably.

1. to support the victims after the disaster/ to donate for the poor.

2. be able to build the country into a powerful one/ pass the exam.

3. Viet Nam has good potential for tourism/ she will get the job.

4. there would be less land for agriculture in Viet Nam/ he would not be able to find out a solution for his problem.

5. non-academic subjects are also significant/ students do not like being given too much homework.

6. learn that some of his students could not get scholarships/ know that one of the top students had cheated in the exam.

Bài giảng: Unit 6: Viet Nam then and now – A closer look 2 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 6 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 5 Lớp 9 A Closer Look 2 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!