Xu Hướng 1/2023 # Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14 # Top 6 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14 # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14 được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hướng dẫn trả lời Unit 7 lớp 6 Looking back trang 14 SGK Tiếng Anh lớp 6 được Đọc Tài Liệu biên soạn theo chương trình mới nhất, tham khảo cách làm Looking back Unit 7 lớp 6 Television để chuẩn bị bài học tốt hơn.

Unit 7 lớp 6 Looking back

Vocabulary Unit 7 lớp 6 Looking back

Task 1. Put the words in the box in the correct columns. Add more words if you can. (Đặt các từ trong khung vào cột cho phù hợp. Thêm nhiều từ nếu em biết.) Hướng dẫn giải:

People(Người) Programme(Chương trình) Kinds of film(Loại phim)

newreader (người đọc tin),writer (nhà văn, tác giả),MC (người dẫn chương trình),weathergirl (nữ dự báo thời tiết)

home and garden (nhà và vườn),animals (động vật),game show (chương trình trò chơi),cartoon (phim hoạt hình)

documentary (phim tài liệu),romance (lãng mạn)

” Bài trước: Unit 7 lớp 6 Skills 2

Task 2 . Use the words in the box to fill the text below. (Sử dụng những từ trong khung để hoàn thành bài đọc sau.)

comedies educational game shows 7 o’clock news writers national relax viewers

Hướng dẫn giải:

1. national

2. viewers

3. 7 o’clock news

4. Comedies

5. relax

6. game show

7. educational

8. writers

Tạm dịch:

VTV1 là một kênh truyền hình quốc gia ở Việt Nam. Nó thu hút hàng triệu người xem bởi vì nó đem đến nhiều chương trình thú vị. Bản tin lúc 7 giờ cho mọi người biết những gì đang xảy ra ở Việt Nam và những nơi khác trên thế giới. Những chương trĩnh hài kịch mang đến nhiều tiếng cười và giúp mọi người giải khuây sau một ngày làm việc vất vả. Chương trình thú vị nhất là trò chơi. Chúng có thể vừa giải trí vừa mang tính giáo dục.

Nhiều người làm việc vất vả mỗi ngày để làm ra những chương trình có giá trị. Vài người trong số họ là những nhà thiết kế chương trình, các tác giả và phóng viên.

Grammar Unit 7 lớp 6 Looking back

– I go to class five days a week.

– I watched The Red Spotted Squirrel.

– Because I love animals.

– I like Minh Phong in The Gift of Music.

– I don’t know. But I first watched it on TV last year.

Hướng dẫn giải:

1. How many days a week do you go to class?

Tạm dịch:

Bạn đến lớp mấy ngày một tuần?

Tôi đến lớp 5 ngày một tuần.

2. What did you watch on TV last night?

Tạm dịch:

Bạn xem gì trên truyền hình tối qua?

Tôi xem Con sóc đốm màu đỏ.

3. Why do you like the Animals programme?

Tạm dịch:

Tại sao bạn thích chương trìnli động vật?

Bởi vì tôi yêu động vật.

4. Who is your favorite television MC?

Tạm dịch:

Người dẫn chương trình truyền hình yêu thích của bạn là ai?

Mình thích Minh Phong trong chương trình Quà tặng Âm nhạc.

5. When was the Lonely Giraffe made?

Tạm dịch:

Chú Hươu cô đơn được làm khi nào?

Tôi không biết. Nhưng lần đầu tiên tôi xem nó là vào năm ngoái.

Task 4. Use the conjunction provided to connect the sentences. (Sử dụng liên từ đã cho để nối câu.)

1. Ocean Life is on at 7.30. Laughing out Loud will follow, at 8.00. (and)

2. I have watched The Seven Kitties many times. I like the film so much. (because)

3. BBC One is a British channel. VTV6 is Vietnamese channel. (but)

4. Along the Coast is a famous TV series. I have never watched it. (although)

5. I have a lot of homework tonight. I can’t watch Eight Feet Below. (so)

Hướng dẫn giải:

1. Ocean life is on at 7:30 and Laugh out Loud will follow at 8:00.

Tạm dịch:

Cuộc sống đại dương chiêu lúc 7:30. Sau đó là Laugh out Loud vào lúc 8:00.

2. I have watched The Seven Kitties many times because I like the film so much.

Tạm dịch:

Tôi đã xem phim Bảy chú mèo con nhiều lần. Tôi rất thích phim đó.

3. BBC is a British channel, but VTV6 is a Vietnamese channel.

Tạm dịch:

BBC One là một kênh của nước Anh. VTV6 là một kênh Việt Nam.

4. Although Along the Coast is a famous TV series, I have never watched it.

Along the Coast is a famous TV series, but I have never watched it.

Tạm dịch:

Dọc bờ biển là một bộ phim truyền hình nhiều tập nổi tiếng. Tôi chưa bao giờ xem nó.

5. I have a lot of homework tonight, so I can’t watch Eight Feet Below.

Tạm dịch:

Tôi có nhiều bài tập về nhà. Tôi không thể xem chương trình Eight Feet Below.

Communication Unit 7 lớp 6 Looking back

Task 5. Rearrange the order of the sentences to have a complete conversation about a TV programme. (Sắp xếp lại các câu để hoàn thành bài đàm thoại về một chương trình truyền hình.)

A. Hey Phong, did you watch the pig race on TV yesterday?

B. It’s a sport. Pigs race around a small track. It’s really very funny

D. Really? I’ve never seen it. What country is it in?

F. Australia, America … It’s an attraction at many country fairs.

H. That sounds interesting. Which channel is it on? I. At 9 o’clock Saturday morning or 10 o’clock Sunday evening.

J. Thank you. I’ll watch it.

Hướng dẫn giải:

1. A

2. C

3. B

4. D

5. F

6. H

7. G

8. E

9. I

10. K

Tạm dịch:

A. Này Phong, hôm qua cậu có xem Cuộc đua lợn trên ti vi không?

C. Không. Nó là cái gì?

B. Nó là một chương trình thể thao. Những con lợn chạy đua quanh một đường đua nhỏ. Nó thật sự rất vui.

D. Thật không? Mình chưa xem bao giờ. Nó ở nước nào?

F. Úc, Mỹ… Nó là một điểm thu hút ở nhiều hội chợ các nước.

H. Nghe hay đấy. Nó chiếu trên kênh nào?

G. Kênh Discovery.

E. À… Nó chiếu khi nào?

I. Lúc 9 giờ sáng thứ Bảy, hoặc 10 giờ tối Chủ nhật

Task 6. Recommend an interesting TV programme to your friends. Make a conversation based on the sample in 5. (Gợi ý một chương trình truyền hình cho bạn bè. Làm thành bài đàm thoại dựa theo mẫu 5.) Hướng dẫn giải:

A: Hi Khang, did you watch Tom and Jerry yesterday?

B: No. What is it?

A: It is a cartoon about one cat and one mouse. It’s so funny.

B: Really? I’ve never seen it. When is it on TV?

A: It’s 9 A.M on Saturday or 8 P.M on Sunday.

B: Sound great. Which channel is it on?

A: Disney Channel.

B: Thank you. I’ll watch it.

Tạm dịch:

A: Này Khang, hôm qua cậu có xem Tom and Jerry không?

B: Không. Nó là cái gì ?

A: Nó là phim hoạt hình về một con mèo và một con chuột. Nó vui lắm.

B: Thật không? Mình chưa xem bao giờ. Nó chiếu khi nào?

A: Lúc 9 giờ sáng thứ Bảy, hoặc 8 giờ tôi Chủ nhật.

B: Nghe hay đấy. Nó chiếu trên kênh nào?

A: Kênh Disney.

” Bài tiếp theo: Unit 7 lớp 6 Project

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Looking back Unit 7 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Looking Back Trang 14 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

Từ vựng1. Hoàn thành các câu với hình thức đúng của những từ trong ngoặc đơn.(1) pollution (2) contaminated (3) death(4) Poisonous (5) pollutantsTôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.2. Viết những loại ô nhiễm trong mạng lưới từ.Type of pollution (Loại ô nhiễm)1. radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)2. noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)3. visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)4. thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)5. water pollution (ô nhiễm nước)6. land pollution (ô nhiễm đất)7. light pollution (ô nhiễm ánh sáng)8. air pollution (ô nhiễm không khí)3. Viết lại các câu, sử dụng những từ trong ngoặc đơn.1. The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.2. Vy had a stomachache since she ate a big dinnerVy bị bệnh đau bao tử bởi vì cô ấy đã ăn một bữa tối thật nhiều.3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.4. His mother is unhappy because his room is untidy.Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming. Quá nhiều khí CO2 trong không khí gây nên việc ấm lên của trái đất.Ngữ pháp4. Đặt những động từ trong ngoặc đơn theo hình thức đúng của chúng.1. wont be; don’t takeSẽ không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.2. continue; will beNếu nhiệt độ thế giới tiếp tục tăng lên, sẽ có ít tuyết hơn.3. were/was; would wearNếu tôi là bạn, tôi sẽ mang cái trùm tai khi đi đến hòa nhạc.4. do; will seeNếu chúng ta không làm gì để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta sẽ thấy sự thay đổi lớn trong tương lai.5. would… travel; didn’t haveNếu bạn có chiếc xe máy này, bạn sẽ đi du lịch khắp thế giới như thế nào?6. wouldn’t be; didn’t take careVườn chúng tôi thật đẹp sẽ không có bất kỳ hoa nào nếu chị tôi không chăm sóc nó mỗi ngày.5. Hoàn thành các câu, sử dụng ý kiến riêng của em.1. If I were an environmentalist, I would save the world.Nếu tôi là một nhà môi trường học, tôi sẽ cứu thế giới này.2. If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers.Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, tôi sẽ trồng thật nhiều hoa.3. If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive.Nếu hồ không bị ồ nhiễm, sẽ có nhiều cá còn sống.4. If we have a day off tomorrow, we will go the the park.Nếu chúng ta có một ngày nghỉ vào ngày mai, chúng ta sẽ đi đèn còng viền.

Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24

Unit 8 lớp 6 Looking back

Vocabulary Unit 8 lớp 6 Looking back

Task 1. Find one odd word or phrase in each line. (Tìm từ khác loại trong mỗi hàng.)

1. A. volleyball B. badminton C. bicycle D. tennis

2. A. playground B. bat C. racket D. ball

3. A. running B. cycling C. swimming D. driving

4. A. cartoons B. sports news C. winter sports D. weather forecast

5. A. sporty B. intelligent C. fit D. healthy

Hướng dẫn giải:

1. C

2. A

3. D

4. C

5. B

Tạm dịch:

1. A. bóng chuyền

B. cầu lông

C. xe đạp

D. quần vợt

2. A. sân chơi

B. gậy

C. vợt

D. bóng

3. A. chạy

B. đạp xe

C. bơi

D. lái xe

4. A. hoạt hình

B. tin tức thể thao

C. thể thao mùa đông

D. dự báo thời tiết

5. A. cường tráng

B. thông minh

C. cân đối

D. khỏe mạnh

” Bài trước: Unit 8 lớp 6 Skills 2

Task 2. Read the four words in each line. Write the name of the game or sport the four words belong to. (Đọc 4 từ trong mỗi hàng. Viết tên của môn thể thao hoặc trò chơi mà 4 từ đã cho gợi ý.) Hướng dẫn giải:

1. pedal , wheels , ride , race : cycling

Tạm dịch: bàn đạp, bánh xe, tay lái, đua: đua xe đạp

2. ball ; kick ; goal ; referee : football

Tạm dịch: bóng; đá; bàn thắng; trọng tài: đá bóng

3. ring , rope , gloves , hit : boxing

Tạm dịch: sàn đấu, dây thừng, bao tay, đánh: quyền anh

4. table , paddle , serve , ball : table tennis

Tạm dịch: bàn, vợt bóng bàn, lượt giao bóng, bóng: bóng bàn

5. basket , points , ball , court : basketball

Tạm dịch: rổ, điểm, bóng, sân: bóng rổ

Grammar Unit 8 lớp 6 Looking back

4. – What’s that noise?

Hướng dẫn giải:

1. are

Tạm dịch: Thế vận hội được tổ chức 4 năm 1 lần.

Giải thích: câu ở thì bị động và diễn tả hành động xảy ra hằng năm nên ta dùng “are”

2. took

Tạm dịch: Thế vận hội đầu tiên diễn ra ở Hy Lạp vào năm 776 trước Công nguyên.

Giải thích:

take place in = be held: được tổ chức ở

3. started

Tạm dịch: câu chia thì hiện tại đơn vì có dấu hiệu “ago”

Người ta bắt đầu sử dụng máy tính cách đây khoảng 50 năm.

4. are playing

Tạm dịch: câu trả lời ở thời điểm nói nên dùng thì hiện tại tiếp diễn

– Tiếng ồn gì thế?

– Bọn trẻ đang chơi trò chiến tranh đó mà.

Giải thích:

5. did you do – cycled – watched

Tạm dịch:

Bạn đã làm gì cuối tuần trước?

Mình đã đạp xe quanh hồ cùng bạn bè. Sau đó mình xem ti vi vào buổi chiều.

Giải thích: câu hỏi có dấu hiệu thì quá khứ nên chia quá khứ đơn

Task 4. What do you say in these situations? (Trong những tình huống này em nói gì?)

1. Your friends are making a lot of noise.

Hướng dẫn giải:

1. Please stop making noise.

Tạm dịch: stop + Ving: dừng làm gì

Bạn của bạn đang gây ồn ào.

Xin đừng làm ồn.

Giải thích:

2. Go out to play with your friend.

Tạm dịch:

Cậu bé này xem TV quá lâu.

Ra ngoài chơi với bạn bè kìa.

Giải thích: go out: đi chơi

3. Don’t feed the animals.

Tạm dịch:

Một vài trẻ con đang cho động vật ăn ở sở thú.

Không cho động vật ăn.

Giải thích: tùy lựa chọn cá nhân

4. Stand in line, boys.

Tạm dịch:

Giáo viên muốn các bạn nam đứng vào hàng.

Các bạn nam, đứng vào hàng.

Giải thích: câu mệnh lệnh đi kèm dấu !

5. Don’t tease the dog.

Tạm dịch:

Mẹ bạn bảo bạn không trêu chọc chú chó đó.

Không chọc ghẹo chó.

Giải thích: tùy lựa chọn cá nhân

Hướng dẫn giải:

(1) play

(2) hear

(3) game(s)

(4) sport

(5) famous

Tạm dịch:

Thể thao và trò chơi đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sông chúng ta. Mỗi người trong chúng ta có thể chơi thể thao hoặc trò chơi, hoặc xem những sự kiện thể thao trên truyền hình hoặc ở sân vận động. Khi bạn nghe đài phát thanh buổi sáng, bạn có thể nghe bản tin thể thao. Khi bạn mở một tờ báo ra, bạn sẽ luôn thấy thông tin về vài trò chơi, hoặc một bài báo về môn thể thao yêu thích của bạn. Chương trình truyền hình về thể thao rất phổ biến và bạn có thể xem thứ gì đó thú vị gần như mỗi ngày. Những câu chuyện về những người nổi tiếng nam hay nữ trong thế giới thể thao thường rất thú vị.

Communication Unit 8 lớp 6 Looking back

Task 6. Match the questions in A with their correct answers in B. (Nối câu hỏi trong phần A với câu trả lời trong phần B sao cho phù hợp.) Hướng dẫn giải:

1 – A

Tạm dịch:

Bạn chơi karate bao lâu một lần?

Tôi chơi một lần một tuần.

2 – E

Tạm dịch:

Các bạn đi câu cá ở đâu?

Chúng mình đi câu cá ở sông gần nhà.

3 – B

Tạm dịch:

Bạn chơi cầu lông với ai?

Mình chơi với chị mình.

4 – C

Tạm dịch:

Bạn thích môn thể thao hoặc trò chơi nào?

Mình thích cờ vua.

5 – D

Tạm dịch:

Ai thắng cuộc thi bóng bàn trong trường?

Chúng tôi thắng.

” Bài tiếp theo: Unit 8 lớp 6 Project

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Looking back Unit 8 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn trả lời Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Unit 9 Lớp 6 Looking Back Trang 34

Unit 9 lớp 6 Looking back

Vocabulary Unit 9 lớp 6 Looking back

A. exciting B. amazing C. long

A. cold B. quiet C. sunny

A. friendly B. polluted C. nice

A. tall B. beautiful C. fast

A. noisy B. delicious C. good

Hướng dẫn giải:

1. a, b

Tạm dịch: Thành phố sôi động/ thú vị.

2. a, c

Tạm dịch: Thời tiết lạnh/ đầy nắng .

3. a, c

Tạm dịch: Con người thân thiện/ tốt bụng .

4. a, b

Tạm dịch: Những tòa nhà thật cao/ đẹp .

5. b, c

Tạm dịch: Thức ăn ngon.

” Bài trước: Unit 9 lớp 6 Skills 2

Nora: Yes, I have.

Hướngdẫn giải:

Nhung: Have you ever eaten a Philadelphia cheese steak?

Nora: Yes, I have.

Nhung: Really? Have you been to Philadelphia?

Nora: Yes, I have been there twice. I have been to many famous places in the city.

Nhung: Have you visited the Constitution Centre?

Nora: No, I haven’t, but I have seen the Liberty Bell. Look at this postcard.

Tạm dịch:

Nhung: Bạn đã từng ăn bít tết bơ Philadelphia chưa?

Nora: Có, mình ăn rồi.

Nhung: Thật không? Bạn đã từng đến Philadelphia chưa?

Nora: Đúng thế, mình từng đến đó hai lần. Mình từng đến nhiều nơi nổi tiếng trong thành phố.

Nhung: Bạn có thăm Trung tâm Hiến pháp không?

Nora: Chưa, nhưng mình đã đến xem Chuông Tự Do. Nhìn vào bưu thiếp này.

Task 3. In pairs, complete this fact sheet about Viet Nam. (Làm việc theo cặp, hoàn thành bảng thông tin này về Việt Nam) COUNTRY: VIỆT NAM

1. Biggest city: Ho Chi Minh City

Hướng dẫn giải:

– Biggest city : Ho Chi Minh City

– Oldest university : Quoc Tu Giam, Thang Long – Ha Noi (1076)

– Most popular Vietnamese writer : Nguyen Du , Nam Cao

– Most popular food : spring rolls , noodles

– Most popular drink : tea , coffee

– Most common activity : watching TV, football

Tạm dịch:

Quốc gia: Việt Nam

– Thành phố lớn nhất: Thành phố Hồ Chí Minh

– Trường đại học lâu đời nhất: Quốc Tử Giám, Thăng Long – Hà Nội (1076)

– Tác giả Việt Nam nổi tiếng nhất: Nguyễn Du, Nam Cao

– Thức ăn phổ biến nhất: nem, phở

– Thức uống phổ biến nhất: trà, cà phê

– Hoạt động phổ biến nhất: xem ti vi, bóng đá

Task 4. Using the information from your fact sheet, write a short paragraph (7-8 sentences) about Viet Nam. (Sử dụng thông tin từ bảng trên và viết một đoạn vản ngắn (7-8 câu) vể Việt Nam.) Đáp án:

Vietnam is a beautiful country with the biggest city is Ho Chi Minh . And many old universities like Quoc Tu Giam (Quốc Tử Giám), Thang Long (Thăng Long) – Ha Noi (Hà Nội) (1076) . And Nguyen Du is the most popular Vietnammese writer, he was recognized as cultural well-known man by UNESCO. The most popular drink is tea, coffee , and the most common activity watching TV , football …

Tạm dịch:

Việt Nam là một đất nước xinh đẹp với thành phố lớn nhất là Hồ Chí Minh. Và nhiều trường đại học cũ như Quốc Từ Giam (Quốc Tử Vật), Thăng Long (Thăng Long) – Hà Nội (Hà Nội) (1076). Và Nguyễn Du là nhà văn nổi tiếng nhất Việt Nam, ông được UNESCO công nhận là người đàn ông nổi tiếng về văn hóa. Thức uống phổ biến nhất là trà, cà phê, và hoạt động phổ biến nhất là xem TV, bóng đá

Communication Unit 9 lớp 6 Looking back

Task 5. Game: Yes I have (Trò chơi: Vâng tôi đã từng) (Làm việc theo cặp, hỏi câu hỏi “Bạn đã từng…”. Em có thể sử dụng những câu hỏi từ bảng khảo sát trong lớp ở phần A Closer Look 2, trang 30 để làm. Sau đó hỏi 3 câu hỏi với từ “Wh” để hỏi và lấy thêm thông tin từ bạn học và đoán anh ấy/cô ấy có nói thật không?)

In pairs, ask a Have you ever… question. You may use the questions from the Class Survey in A closer look 2, page 30, to help you. Then ask three wh- questions to get more information from your partner and guess if he/she is telling the truth or not.

A: Have you ever been on TV?

B: Yes.

A: When was that?

B: Last year.

A: Which programme were you in?

B: Erm … the Evening News.

A: Why were you there?

Tạm dịch:

B: I don’t remember!

A: Bạn đã từng lên truyền hình chưa?

B: Rồi.

A: Đó là khi nào?

B: Năm trước.

A: Bạn có mặt trong chương trình nào?

B: Erm… Tin tức buổi tối.

A: Tại sao bạn lại được lên tivi?

B: Tôi không nhớ!

” Bài tiếp theo: Unit 9 lớp 6 Project

Đọc Tài Liệu hy vọng nội dung trên đã giúp bạn nắm được cách làm bài tập Looking back Unit 9 lớp 6. Mong rằng những bài hướng dẫn Tiếng Anh lớp 6 của Đọc Tài Liệu sẽ là người đồng hành giúp các bạn học tốt môn học này.

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!