Xu Hướng 3/2024 # Unit 9 Lớp 8: Skills 1 # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Unit 9 Lớp 8: Skills 1 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Skills 1 (phần 1-4 trang 32 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Reading

Hướng dẫn dịch:

Những thảm họa thiên nhiên có thể có sức tàn phá; chúng có thể tàn phá những khu vực rộng lớn và gây nên sự mất mát cuộc sống hoặc thiệt hại cho tài sản. Chúng ta không thể ngăn những thảm họa thiên nhiên, nhưng chúng ta có thể chuẩn bị cho chúng. Bước đầu tiên là học về những rủi ro trong khu vực của bạn và đọc thông tin về những thảm họa thiên nhiên trên những trang tin chính quyền địa phương. Lần tới, hãy tìm ra những điều mà đội cứu hộ và cấp cứu khuyên. Những người này đã được huấn luyện để đương đầu với thảm họa, đã trải qua nhiều thảm họa và biết cách để giúp đỡ. Hãy chắc rằng bạn có tất cả những số liên lạc cấp cứu vào điện thoại di động của bạn. Nó cũng quan trọng để có một bộ nhu yếu phẩm đi kèm. Bộ nhu yếu phẩm nên bao gồm thực phẩm, nước, thuốc, vật dụng vệ sinh cá nhân, bản sao giấy tờ cá nhân và ít tiền. Bạn cũng có thể cần thêm vài bộ quần áo nếu bạn sống trong thời tiết giá lạnh. Những thảm họa thiên nhiên có thể làm cho con người phải rời bỏ nhà cửa vì vậy bạn nên trở nên quen với những hướng dẫn cho việc sơ tán. Lên kế hoạch những nơi an toàn để gặp gia đình bạn và biết chặng đường sơ tán và chỗ trú ẩn.

– wreak havoc: làm điều gì có hại hoặc gây hại cho ai đó/ cái gì đó

– essential = necessary: cần thiết

– destructive: gây ra thiệt hại lớn

– guidelines: quy luật hoặc hướng dẫn nói bạn cách làm gì, đặc biệt cái gì khó

– emergency: một sự kiện hoặc tình huống nguy hiểm và đột ngột nghiêm trọng

1. Why are natural disasters destructive? (Tại sao những thảm hoạ thiên nhiên lại gây hại?)

2. What is the first thing to do to prepare for natural disasters? (Cái gì là điều đầu tiên để chuẩn bị cho những thẩm họa thiên nhiên?)

3. What should you enter in your mobile phone? Why? (Bạn nên bỏ gì vào điện thoại di động của bạn? Tại sao?)

4. What items should an emergency supply kit include? (Bộ cấp cứu nên bao gồm những gì?)

5. What do you need to know in case of evacuation? (Bạn cần biết gì trong trường hợp sơ tán?)

Speaking Hướng dẫn dịch và gợi ý:

1 – C: Núi Sinabung ở Indonesia lại phun trào cách đây 2 ngày. Từ nơi mà chúng ta đang đứng, chúng ta có thể thấy một đám mây bụi lớn đến từ đỉnh núi. Khi dung nham chảy xuống chân núi lửa, nó phá hủy mọi thứ trên đường đi. Sáng hôm sau, vài ngôi làng quanh núi Sinabung đã bị chôn vùi trong tro và mảnh vụn.

2 – B: Một trận động đất đánh vào Đông Bắc Nhật Bản lúc 4 giờ chiều thứ Hai tuần vừa qua. Mặc dù Nhật có hệ thống cảnh báo tiên tiến nhất, nhưng đã không có cảnh báo sớm cho trận dộng đất này và mọi người chưa được chuẩn bị. Đột nhiên mặt đất bắt đầu di chuyển, rung lắc tiếp tục trong vài phút và trở nên mạnh hơn. Người ta bắt đầu chạy ra khỏi những tòa nhà khi những bức tường bắt đầu đổ sụp.

3 – A: Một cơn lốc xoáy dánh vào một thị trấn nhỏ ở Missouri lúc 9 giờ sáng hôm qua. Người ta nói rằng bầu trời nhanh chóng đen kịt. Gió rất manh đến nỗi mà cây, xe hơi và thậm chí nhà cửa đã bị thổi bay lên và mang đi hàng dặm. Bởi vì truyền hình địa phương và đài phát thanh đưa ra cảnh báo sớm, hầu hết cư dân đã có thời gian tìm chỗ trú ẩn dưới lòng đất hoặc trong tầng hầm.

A: Did you watch the news last night?

B: No, I missed it. What’s happened?

A: There is a tornado at 9 a.m yesterday.

B: What a shocking news! Where was it?

A: It hit a small town in Missouri.

B: Did anyone got injuries?

A: Luckily, local TV and radio stations had issued an early warning so most of the residents had had time to take shelter underground or in basements.

B: I wish them well…

Hướng dẫn dịch:

A: Bạn nên làm gì để chuẩn bị cho những trận lụt trong khu vực của bạn?

B: Đầu tiên, mình sẽ đảm bảo rằng mình có một kế hoạch đối phó thảm họa…

A: Bạn nên làm gì trong một trận lũ?

B: Trong một trận lũ, mình nên cố gắng đến chỗ đất cao hơn càng nhanh càng tốt…

Đoạn hội thoại gợi ý:

A: What should you do to prepare for a tornado in your area?

B: First, I’ll make sure I have a disaster plan, I will watch the local TV or listen to emergency radio and will familiarize yourself with the warning signs.

A: What should you do during a tornado?

B: If I am indoors, shelter in a basement, storm cellar, or the lowest building level. If I am driving when a warning is issued, try to drive to the closest place you can take shelter.

A: What should you do after a tornado?

B: I will help the people were injuried or buried under the debirs and keep monitoring emergency radio, and check with your local authorities before determining if an area you evacuated from is safe to return to…

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-9-natural-disasters.jsp

Skills 1 Unit 8 Lớp 9

Bài tập Skills 1 thuộc : Unit 8 lớp 9

Task 1.a Word in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world.

– Phong Nha Cave En Cave

– Thien Duong Cave

– Sung Sot Cave ( Ha Long Bay)

– Tam Coc – Bich Dong

Tạm dịch:

+) Một số động nổi tiếng của Việt Nam:

– Động Phong Nha – Hang Én.

– Động Thiên Đường

– Hang Sửng Sốt – Vịnh Hạ Long

– Tam Cốc Bích Động – Ninh Binh

+) Famous caves in the world:

– Deer Cave (Borneo, Malaysia)

– Onondaga Cave (Missouri, USA)

– Gouffre Berger Cave (France)

– Reed Flute Cave (Guilin, China)

– Fingal’s Cave (Scotland),

– Cave of Crystals (Mexico)

Tạm dịch:

+) Một số động nổi tiếng trên thế giới

– Động Deer (Borneo, Malaysia)

– Động Onondaga (Missouri, Mỹ)

– Động Gouffre Berger (Pháp)

– Động Reed Flute (Guilin, Trung Quốc)

– Động Fingal’s (Scotland),

– Động Crystals (Mexico)

Tạm dịch: Vị trí của hang Sơn Đòong? Ở tỉnh Quảng Ninh

2. In 1991.

Tạm dịch: Nó được phát hiện vào thời gian nào? Vào năm 1991

3. Nearly 9km.

Tạm dịch: Chiều dài của động? Gần 9km

Now read the passage and check the information. ( Bây giờ hãy đọc đoạn văn và kiểm tra thông tin.)

Son Doong cave has become more famous after the American Broadcasting Company (ABC) aried a live programme featuring its magnficence on ” Good Moring America” in May 2024.

Located in Quang Binh Province, Son Doong Cave was discovered by a local man named Ho Khanh in 1991, and became known internationally in 2009 thanks to British cavers, led by Howard Limbert. The cave was formed about 2 to 5 million years ago by river water eroding away the limestone underneath the mountain. It contains some of the tallest known stalagmites in the world – up to 70 metres chúng tôi cave is more than 200 metres wide, 150 metres high, and nearly 9 kilometres long, with caverns big enough to fit an entire street inside them. Son Doong Cave is recognised as the largest cave in the world by BCRA (British Cave Research Association) and selected as one of the most beautiful on earth by the BBC (British Broadcasting Corporation).

In August 2013, the first tourist group explored the cave on a guided tour. Permits are now required to access the cave and are made available on a limited basis. Only 500 permits were issued for the 2024 season, which runs from February to August. After August, heavy rains cause river levels to rise and make the cave largely inaccessible.

Tạm dịch:

Động Sơn Đoong đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2024.

Nằm ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Doong được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh).

Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2024, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

Task 2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers.

Tạm dịch:

Chuyện gì xảy ra vào thắng 5 năm 2024?

Đài phát thanh truyền hình Mỹ (ABC) đã phát sóng một chương trình trực tiếp (sự hoành tráng của Sơn Đòong) trên ‘Chào buổi sáng nước Mỹ’.

2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain

Tạm dịch:

Động Sơn Đòong được hình thành như thế nào?

Bỏi nước sông làm xói mòn lớp đá vôi dưới núi.

3. From February to August

Tạm dịch:

Khi nào thì du khách có thể khám phá hang động?

Từ tháng 2 đến tháng 8.

A. không nên tiếp cận

B. cần phải cẩn thận

C. không thể đến được

D. có thể bị ngập

A. Có một con đường trong hang Sơn Đòong

B. Hang động luôn luôn được bao phủ bởi nước mưa

C. Một nhóm du khách muốn tới hang động

D. Khách du lịch cần phải có sự cho phép để được khám phá hang động.

Task 3. Which would you like to do most on holiday? Tick (√) three things in the list.

2. leo lên Vạn Lý Trường Thành

3. thăm quan Kim Tự Tháp ở Ai Cập

4. thăm quan cuộc sống thiên nhiên hoang dã ở Kenya

5. thư giãn ở bãi biển

6. đi cắm trại ở vườn quốc gia Cúc Phương

7. đi thám hiểm ở đỉnh núi Everest.

8. một chuyến đi du lịch thám hiểm Bắc Cực.

9. một chuyến đi ngắm cảnh vòng quanh New York.

10. một chuyến du lịch xuyên Việt.

Task 4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you.

(Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.) Hướng dẫn:

A: I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and preservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

B: I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

Tạm dịch:

A: Tôi muốn tham gia chuyến săn bắn động vật hoang dã vì tôi rất thú vị với trong thế giới tự nhiên và khu bảo tồn. Bạn có thể trải nghiệm động vật hoang dã trong môi trường tự nhiên – voi, hà mã, báo đốm và sư tử,…

B: Tôi nghĩ một tour đi du lịch bằng xe đạp từ phía Bắc đến phía Nam của Việt Nam với một số bạn bè là chuyến đi tốt nhất dành cho bạn. Bạn dừng ở bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào bạn thích. Bạn có thể tận hưởng vẻ đẹp của những nơi khác nhau trên đất nước và đồng thời cải thiện sức khỏe…

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Unit 8 Lớp 9: Skills 1

Unit 8 lớp 9: Skills 1 (phần 1 → 4 trang 26 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1a. Word in groups. Name some famous caves …. (Làm việc theo các nhóm. Tên của một số động ở Việt Nam và trên thế giới.)

Famous caves in Viet Nam Famous caves in the world

– Phong Nha Cave

– En Cave

– Thien Duong Cave

– Sung Sot Cave

– Tam Coc – Bich Dong

– Deer Cave (Borneo, Malaysia)

– Onondaga Cave (Missouri, USA)

– Gouffre Berger Cave (France)

– Reed Flute Cave (Guilin, China)

– Fingal’s Cave (Scotland)

– Cave of Crystals (Mexico)

b. Answer the questions with your own ideas. (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

1. In Quang Binh province.

2. In 1991.

3. Nearly 9km.

Hướng dẫn dịch

Động Sơn Đoòng đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2024.

Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Đoòng được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh).

Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2024, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

2. Read the passage again and answer the questions, or …. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on “Good Morning America”.

2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain.

3. From February to August.

4. C.

5. D.

3. Which would you like to do most on holiday? …. (Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều trong danh sách dươi đây.)

1. explore Son Doong Cave (v).

2. climb the Great Wall of China.

3. visit the Pyramids of Egypt.

4. go on a wildlife safari to Kenya (v).

5. relax on a beach.

6. go camping in Cuc Phuong national Park.

7. go on an expedition to Mount Everest.

9. take a sightseeing tour around New York.

10. take a Trans-Viet cycling tour.

(v)

4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you. (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

Gợi ý:

I think a trip to explore Son Doong Cave with some friends must be amazing. I’m really into the natural beauty and preservation for them. We can enjoy the unique landscape there and understand why even an American programme featuring its magnificence. Therefore, we feel proud of our country’s nature.

Bài giảng: Unit 8: Tourism – Skills 1 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 8 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 1 Lớp 9: Skills 1

Unit 1: Local environment

Unit 1 lớp 9: Skills 1 (phần 1 → 5 trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 1: Local environment – Skills 1 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other … (Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A, và bạn kia nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh.)

2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. … (Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Bạn ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều mình biết về nơi này)

Read what she has prepared and match the titles with the paragraphs.(Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể.)

Hướng dẫn dịch

1. Hiện trạng nghề thủ công

2. Địa điểm và lịch sử của làng nghề làm nón lá

3. Nón lá được làm như thế nào

(A) Khi bạn nghĩ đến nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ đến chắc hẳn là Huế. Nghề làm nón lá là một nghề thủ công truyền thống đã tồn tại ở đó hàng trăm năm và có rất nhiều làng nghề thủ công như Dạ Lê, Phú Cam và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ mới chính là làng nghề nổi tiếng nhất bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá ở Huế. Đó là một ngôi làng nằm trên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12km.

(B) Chiếc nón lá trông đơn giản nhưng những người thợ thủ công phải làm theo 15 công đoạn, từ lúc vào rừng thu thập lá đến ủi lá, làm khung… Nón lá Huế luôn có 2 lớp lá. Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá này thật mỏng. Điều đặc biệt đó là họ còn gắn thêm những bài thơ và tranh vẽ Huế vào giữa hai lớp lá đó, tạo nên chiếc nón “bài thơ” nổi tiếng.

(C) Nghề làm nón lá ở làng được thừa kế từ thế hệ này đến thế hệ khác bởi vì mọi người, dù già hay trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón. Đó là một nghề thủ công được nhiều người biết đến không chỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới.

3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời câu hỏi)

1. Why is Tay Ho the most well-known conical hat making village? (Tại sao Tây Hồ là làng làm nón nổi tiếng nhất?)

⇒ Because it is the birthplace of the conical hat in Hue.

2. How far is it from Tay Ho to Hue City? (Tây Hồ cách Thành phố Huế bao xa?)

⇒ It’s 12 km from Hue City.

3. What is the first stage of conical hat making? (Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là gì?)

⇒ It’s going to the forest to collect leaves.

4. What is special about the hat layers? (Điều gì đặc biệt trong những lớp nón?)

⇒ They’re very thin.

5. What is special about the bai tho conical hat? (Điều gì đặc biệt trong chiếc nón bài thơ?)

⇒ It has poems and paintings of Hue between the two layers.

6. Who can make conical hats? (Ai có thể làm nón lá?)

⇒ Everybody can, young or old.

4. Read the following ideas. Are they about … (Đọc các ý tưởng sau. Chúng nói về lợi ích của hàng thủ cong truyền thống (B) hay thách thức mà người thợ phải đối mặt ( C). Viết B hặc C)

5. Imagine that your group is responsible for promoting traditional … (Tưởng tượng rằng nhóm của bạn phải chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy các mặt hàng thủ công. Đề xuất các kế hoạch hành động để giải quyết các thách thức.)

Our group want to propose an action plan for promoting conical hat, a well-know traditional crafts of our country.

The first part of the plan, we want to provide young people, especially students like us, with knowledge about this product. Young people should know about conical hat’s history, symbolization, the making process, ect… so they understand why we need to promoting it and keep it alive even in the current modern life. After that, we should organize some fairs or festival for conical hat and even other traditional crafts to increase the sale of these products. Last but not least, we can produce conical hats for different purposes instead of only for wearing. In this days and age, conical hats are no longer a conventional accessory for the majority of our population. However, we can create more unique and artistic conical hats for decorating home or dance and music performance. It can also be a way to increase the sale of this product.

We hope our plan can help to promot conical hats in the future. Thanks for listening!

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-1-local-environment.jsp

Unit 9 Lớp 9: Skills 1

Unit 9 lớp 9: Skills 1 (phần 1 → 5 trang 38 SGK Tiếng Anh 9 mới)

– settlement (n) = the process of people making their homes in a place

– immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

– derivatives (n) = words that have been developed from other words

– establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

– dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

Hướng dẫn dịch

Đoạn 1: Tiếng Anh đã trờ thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như ” Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như ” Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

2. Mass immigration.

3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

Gợi ý: a, b, e, h

Hướng dẫn dịch

a. làm bài kiểm tra.

b. ghi nhớ từ vựng tiếng Anh.

c. viết thư điện tử và bài văn.

d. nói trôi chảy mà không cần sửa lỗi.

e. nghe nhạc tiếng Anh.

f. đọc những trang thông tin xã hội tiếng Anh.

g. viết bài luận.

h. bắt chước phát âm của người Anh.

A: I think we should memorise English vocabulary.

B: We can learn about 5 words everyday.

A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

Bài giảng: Unit 9: English in the world – Skills 1 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 9 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-9-english-in-the-world.jsp

Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1

Soạn Tiếng Anh lớp 9 Unit 8 Tourism trang 26

Soạn Anh lớp 9 Skills 1 Unit 8: Tourism I. Mục tiêu bài học

1. Aims:

By the end of this Unit, students will be able to

– read for general and specific information about a tourist attraction

– talk about their choice of holiday.

2. Objectives:

– Vocabulary: Tourism

– Skills: reading, speaking.

II. Nội dung soạn Skills 1 Unit 8 Tourism lớp 9

1. a Word in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world. (Làm việc theo các nhóm. Tên của một số hang động ở Việt Nam và trên thế giới.) b. Answer the questions with your own ideas. (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

Famous caves in Viet Nam Famous caves in the world

– Phong Nha Cave

– En Cave

– Thien Duong Cave

– Sung Sot Cave

– Tam Coc – Bich Dong

– Deer Cave (Borneo, Malaysia)

– Onondaga Cave (Missouri, USA)

– Gouffre Berger Cave (France)

– Reed Flute Cave (Guilin, China)

– Fingal’s Cave (Scotland)

– Cave of Crystals (Mexico)

Hướng dẫn dịch câu hỏi:

1 – Vị trí của hang Sơn Đòong?

2 – Nó được phát hiện vào thời gian nào?

3 – Chiều dài của động?

1 – In Quang Binh province.

Now read the passage and check the information. (Bây giờ hãy đọc đoạn văn và kiểm tra thông tin.)

2 – In the end of 21st century.

3 – Nearly 9km.

Hướng dẫn dịch:

Động Sơn Đoòng đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2024.

Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Đoòng được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh).

Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2024, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

Đáp án:

1 – Chuyện gì xảy ra vào tháng 5 năm 2024?

2 – Hang Sơn Đoòng được hình thành như thế nào?

3 – Khi nào thì du khách có thể khám phá hang động?

A. should not be accessed (không nên tiếp cận)

B. need to be careful (cần phải cẩn thận)

C. cannot be reached (không thể đến được)

D. may be flooded (có thể bị ngập)

A. there is a street inside Son Doong Cave (Có một con đường trong hang Sơn Đoong)

B. the cave is always covered with rain water ( Hang động luôn luôn được bao phủ bởi nước mưa)

C. few tourists want to come to the cave ( Một nhóm du khách muốn tới hang động

D. tourists need permission to explore the cave. (Khách du lịch cần phải có sự cho phép để được khám phá hang động.)

1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on “Good Morning America”.

2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain.

3. From February to August.

4. C.

5. D.

3. Which would you like to do most on holiday? Tick (V) three things in the list. (Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu tick 3 điều trong danh sách dươi đây)

Hướng dẫn dịch:

1 – Khám phá hang Sơng Đoong

2 – Leo lên Vạn Lý Trường Thành

3 – Thăm quan Kim Tự Tháp ở Ai Cập

4 – Thăm quan cuộc sống thiên nhiên hoang dã ở Kenya

5 – Thư giãn ở bãi biển

6 – Đi cắm trại ở vườn quốc gia Cúc Phương.

7 – Đi thám hiểm ở đỉnh núi Everest.

8 – Một chuyến đi du lịch thám hiểm Bắc Cực.

9 – Một chuyến đi ngắm cảnh vòng quanh New York.

10 – Một chuyến du lịch xuyên Việt bằng xe đạp.

4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you. (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

– I think a trip to explore Son Doong Cave with some friends must be amazing. I’m really into the natural beauty and preservation for them. We can enjoy the unique landscape there and understand why even an American programme featuring its magnificence. Therefore, we feel proud of our country’s nature.

– I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and preservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

– I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 9 Lớp 8: Skills 1 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!