Xu Hướng 3/2024 # Vbt Lịch Sử 9 Bài 25: Những Năm Đầu Của Cuộc Kháng Chiến Toàn Quốc Chống Thực Dân Pháp (1946 # Top 12 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Vbt Lịch Sử 9 Bài 25: Những Năm Đầu Của Cuộc Kháng Chiến Toàn Quốc Chống Thực Dân Pháp (1946 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

VBT Lịch Sử 9 Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)

Bài 1 trang 89 VBT Lịch sử 9:

Trả lời:

a. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng về hoàn cảnh chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi “toàn quốc kháng chiến”

x

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ ta yêu cầu giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiếm soát thủ đô cho chúng.

b. Em có suy nghĩ gì về hành động của thực dân Pháp.

– Hành động của Pháp đã phản bội lại những nội dung trong Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và tạm ước (14/9/1946) mà chúng đã kí kết với chính phủ Việt Nam.

– Hành động xâm lược trắng trợn này của Pháp đã đặt nhân dân Việt Nam đứng trước 2 sự lựa chọn: hoặc tiếp tục nhân nhượng rồi trở về thân phận nô lệ như cũ; hoặc đứng lên chiến đấu bảo vệ nền độc lập, tự do vừa giành được.

Bài 2 trang 89-90 VBT Lịch sử 9:

Trả lời:

a. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng về nội dung “lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

b. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng về tính chất chính nghĩa cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp của nhân dân ta.

Bài 3 trang 90 VBT Lịch sử 9:

Trả lời:

a. Hãy viết tiếp kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 vào 2 cột trống của bảng sau.

b. Em có suy nghĩ gì về cuộc chiến đấu của quân dân ta ở thủ đô Hà Nội?

– Cuộc chiến đấu trong gần 60 ngày đêm (19/12/1946 – 17/2/1947) của quân dân Hà Nội đã gây cho địch nhiều tổn thất và là một thắng lợi có ý nghĩa quan trọng về mặt chiến lược: giam chân địch trong thành phố một thời gian dài để hậu phương kịp thời huy động và bảo vệ lực lượng kháng chiến.

– Trong cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội, tinh thần chiến đấu “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” đã được phát huy cao độ.

Bài 4 trang 91 VBT Lịch sử 9:

Trả lời:

a. Hãy điền tiếp kiến thức về công việc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Đảng ta vào bảng sau đây.

TT

Công việc chuẩn bị cho kháng chiến

1

Di chuyển cơ quan trung ương, cơ sở vật chất về nơi an toàn

2

Thực hiện khẩu hiệu “vườn không nhà trống’, “tiêu thổ kháng chiến”, “phá hoại để kháng chiến”

3

vận động, tổ chức nhân dân tản cư, nhanh chóng chuyển đất nước sang thời chiến

4

Xây dựng lực lượng kháng chiến về mọi mặt (chính trị, quân sự, kinh tế…)

b. Hãy đánh dấu X vào các cột bên phải để phân biệt các công việc mà Đảng ta đã làm thuộc lĩnh vực nào?

Bài 5 trang 91-92 VBT Lịch sử 9:

Trả lời:

a. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng về âm mưu của Thực dân Pháp khi tiến công căn cứ địa Việt Bắc.

Phá căn cứ địa Việt Bắc.

Phá tan cơ quan đầu não kháng chiến.

Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.

Dùng thắng lợi quân sự thúc đẩy việc thành lập chính phủ bù nhìn, nhanh chóng kết thức chiến tranh.

b. Pháp thực hiện kế hoạch đánh Việt Bắc như thế nào? Em hãy viết tiếp các ý sau:

– Cánh quân thứ nhất: là binh đoàn quân dù do Sô-van-nhắc chỉ huy, đổ quân xuống đánh chiếm thị xã Bắc Cạn, thị trấn Chợ Mới, Chợ Đồn… vào ngày 7/10/1947

– Cánh quân thứ hai: là binh đoàn bộ binh do Bô-phơ-rê chỉ huy từ Lạng Sơn, theo đường số 4 đánh lên Cao Bằng, rồi vòng xuống Bắc Cạn theo đường số 3, bao vây Việt Bắc ở phía Đông và phía Bắc.

– Cánh quân thứ ba: là một binh đoàn hổn hợp (thủy – bộ) từ Hà Nội đi ngược sông Hồng và sông Lô, sông Gâm lên Tuyên Quang, Chiêm Hóa rồi đánh vào Đài Thị, bao vây Việt Bắc ở phía Tây.

Bài 6 trang 92-93 VBT Lịch sử 9:

Trả lời:

a. Em hãy hoàn thành bảng thống kê về chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947 bằng cách viết tiếp kiến thức vào các cột bên phải.

b. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng về ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947.

Bài 7 trang 93 VBT Lịch sử 9:

Trả lời:

a. Em hãy nêu nhận xét về chính sách “dùng người Việt đánh người Việt” “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Thực dân Pháp

– Về lí do: Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947, kế hoạch “Đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp đã hoàn toàn phá sản → Pháp buộc phải chuyển sang thực hiện kế hoạch “đánh lâu dài” và “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

– Về ý đồ:

+ Chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.

+ Chống lại cuộc kháng chiến lâu dài, toàn dân, toàn diện của ta.

b. Em hãy điền tiếp kiến thức vào cột bên phải để làm rõ những công việc mà Đảng và chính phủ ta phải thực hiện nhằm phá tan âm mưu mới của địch, đẩy mạng kháng chiến toàn dân, toàn diện từ sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947.

Về quân sự

– Động viên nhân dân thực hiện vũ trang toàn dân, phát triển chiến tranh du kích.

Về chính trị

Về ngoại giao

– Tuyên bố sẵn sàng đặt quan hệ ngoại giao với bất cứ nước nào tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

Về văn hóa – giáo dục

c. Em có suy nghĩ gì về những việc làm trên?

– Những việc làm trên của Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là biểu hiện sâu sắc của đường lối kháng chiến toàn dân (toàn dân đánh giặc theo khấu hiệu “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài”), toàn diện (triển khai đánh địch trên tất cả các mặt trận).

– Những việc làm trên có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển lực lượng kháng chiến, tạo cơ sở vững mạnh cho cả nước tiếp tục chiến đấu chống Thực dân Pháp xâm lược.

Vbt Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng Chiến Lan Rộng Ra Toàn Quốc (1873

VBT Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)

Bài 1 trang 75 VBT Lịch sử 8: Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

a) Sau khi đánh chiếm được ba tỉnh miền Đông Nam Kì, thực dân Pháp đã

A. Thiết lập bộ máy cai trị ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

B. Bóc lột nhân dân ta về kinh tế và tham vọng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì

C. Chuẩn bị kế hoạch đánh chiếm Bắc Kì.

D. Tất cả các ý trên đều đúng.

b) Khi thực dân Pháp chuẩn bị đánh chiếm Bắc Kì, triều đình Huế vẫn tiếp tục thi hành các chính sách

A. Ra sức vơ vét tiền của trong nhân dân, đàn áp khởi nghĩa nông dân.

B. Tiếp tục thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.

C. Bồi dưỡng sức dân để chuẩn bị đánh Pháp.

D. Tất cả các ý trên đều đúng.

c) Em có suy nghĩ gì về các chính sách của thực dân Pháp và triều đình Huế?

Trả lời:

a) B. Bóc lột nhân dân ta về kinh tế và tham vọng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây Nam Kì

b) B. Tiếp tục thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.

c) – Về chính sách của thực dân Pháp:

+ Pháp đã sử dụng nhiều thủ đoạn chính trị thâm độc kết hợp sức mạnh quân sự để từng bước xâm lược, biến Việt Nam thành thuộc địa.

– Về chính sách của triều đình Huế: Trước hành động xâm lược ngày càng trắng trợ của thực dân Pháp, triều đình Huế vẫn thi hành các chính sách đối lỗi thời, phản động; vẫn nuôi hi vọng có thể lấy lại những vùng đất đã mất thông qua con đường “thương thuyết, hòa bình”.

→ chính sách này của triều đình Huế đã thể hiện thái độ thỏa hiệp với thực dân Pháp xâm lược và tạo cho Pháp nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện các bước xâm lược tiếp theo.

Bài 2 trang 76 VBT Lịch sử 8: Các Hiệp ước Hác-măng (1883) và Pa-tơ-nốt (1884) có nội dung như thế nào?

– Hãy điền dấu X vào ô trống trước ý trả lời mà em cho là đúng.

[ ] Cắt Bình Thuận khỏi Trung Kì và nhập vào Nam Kì thuộc Pháp.

[ ] Nhập Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh vào Bắc Kì.

[ ] Triều đình chỉ được cai quản Trung Kì, nhưng mọi việc phải thông qua viên khâm sứ Pháp.

[ ] Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát công việc của quan lại triều đình, nắm quyền trị an và nội vụ.

[ ] Mọi việc giao thiệp với nước ngoài đều do Pháp nắm giữ.

[ ] Triều đình Huế phải rút quân đội ở Bắc Kì về Trung Kì.

[ ] Tất cả các ý trên.

– Em có suy nghĩ gì về nội dung hai hiệp ước trên?

Trả lời:

[X] Tất cả các ý trên.

+ Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt đã thể hiện thái độ đầu hàng hoàn toàn của triều đình Huế trước hành động xâm lược của thực dân Pháp. Từ đây, triều đại phong kiến Nguyễn – với tư cách là một quốc gia độc lập đã hoàn toàn sụp đổ.

+ Nội dung của hai bản hiệp ước này đã gây nên sự căm phẫn sâu sắc trong các tầng lớp nhân dân Việt Nam → thúc đẩy phong trào đấu tranh chống Pháp xâm lược và chống phong kiến đầu hàng ngày càng phát triển.

Bài 3 trang 77 VBT Lịch sử 8: a) Hãy điền tiếp các sự kiện ở cột bên phải để tương ứng với thời gian ở cột bên trái.

b) Dựa vào những sự kiện trên, em hãy nhận xét thái độ và hành động của triều đình Huế trước nạn ngoại xâm.

Trả lời:

a)

1/9/1858

Pháp nổ súng xâm lược bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng). Nguyễn Tri Phương cùng quân triều đình anh dũng chống trả.

1859

Pháp tấn công Gia Định, quân triều đình chống cự yếu ớt, nhanh chóng tan rã.

1861

Pháp tấn công, đánh chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì. Quân triều đình kháng cự mãnh mẽ nhưng không giành thắng lợi.

1867

Quân Pháp đánh chiếm tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) mà không tốn một viên đạn.

1873

Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất. Triều đình Huế tìm cách “thương lượng” với Pháp.

1874

Triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Giáp Tuất, thùa nhận 6 tỉnh Nam Kì là thuộc địa của Pháp.

1882

Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần hai. Triều dình Huế vội vàng cử người ra Hà Nội thương thuyết với Pháp.

1883

Thực dân Pháp tấn công cửa biển Thuận An. Triều đình Huế vội kí với Pháp hiệp ước Hác-măng.

1884

Triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nôt.

b) – Trước hành động xâm lược ngày càng trắng trợn của thực dân Pháp, triều đình Huế đã có những thái độ và hành động đi từ thỏa hiệp, đầu hàng từng bước đến đầu hàng hoàn toàn. Điều này được thể hiện qua việc:

+ Nhu nhược, thiếu kiên quyết trong đấu tranh chống Pháp.

+ Giữ thái độ “ảo tưởng” về việc có thể giành lại những vùng đất đã mất bằng con đường “thương lượng hòa bình”

+ Không kết hợp với nhân dân để chống Pháp xâm lược.

+ Nhiều sai lầm về đường lối quân sự.

→ Những thái độ và hành động trên của triều đình, đã:

+ Tạo cho Pháp nhiều điều kiện thuận lợi để kế hoạch xâm lược Việt Nam.

+ Gây nên sự bất bình sâu sắc trong các tầng lớp nhân dân Việt Nam. → Lực lượng phong kiến đầu hàng cũng là trở thành kẻ thù của nhân dân.

Bài 4 trang 78 VBT Lịch sử 8: Hãy sưu tầm những mẩu chuyện và trình bày hiểu biết của em về hai nhân vật Nguyễn Tri Phương và Hoàng Diệu.

Trả lời:

1. Nhân vật Nguyễn Tri Phương.

– Nguyễn Tri Phương (1800 – 1870), quê ở làng Đường Long, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên. Ông xuất thân trong một gia đình nông dân nghèo, nhờ nỗ lực học tập, đọc nhiều sách vở, nên từ sớm, Nguyễn Tri Phương đã tinh thông kinh điển, binh thư.

– Nguyễn Tri Phương bắt đầu sự nghiệp bằng chức thư lại ở một huyện, thế nhưng sau đó, bằng chí lớn và tài năng của mình, Nguyễn Tri Phương đã trở thành một vị đại thần, trụ cột của triều đình Huế.

– Năm 1872, dù đã 72 tuổi, Nguyễn Tri Phương vẫn lĩnh ấn Kinh lược sứ Bắc Kì, ra Hà Nội đương đấu với quân xâm lược Pháp. Khi giặc Pháp tấn công thành Hà Nội, Nguyễn Tri Phương chỉ huy quân sĩ anh dũng chiến đấu, song không chống lại được hỏa lực của địch, quân triều đình tan rã. Nguyễn Tri Phương bị một mảnh đại bác xuyên vào bụng, bị thương nặng. Đến phút cuối, ông đã nhờ người tắm rửa sạch sẽ, mặc quần áo chỉnh tề và ung dung nói “nghĩa làm bề tôi phải chết”, rồi ra đi một cách bình thản.

2. Nhân vật Hoàng Diệu:

– Hoàng Diệu (1829 – 1882), quê ở làng Xuân Đài, huyện Diên Phước, tỉnh Quảng Nam. Ông sinh ra và lớn lên trong một gia đình có truyền thống khoa bảng.

– Năm 1848, Hoàng Diệu đỗ cử nhân, năm 1853 đỗ Phó bảng. Bằng sự nỗ lực và tài năng hơn người, Hoàng Diệu đã nhanh chóng trở thành vị đại thần trụ cột của triều đình.

– Ngày 25/4/1882, Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội, Hoàng Diệu lúc này là Tổng đốc thành Hà Nội đã kiên quyết lãnh đạo quân sĩ chiến đống chống xâm lược. Mặc dù quân sĩ triều đình chiến đấu anh dũng, song không địch lại được hỏa lực của Pháp, thành Hà Nội bị Pháp chiếm. Kiên quyết không đầu hàng Pháp, Hoàng Diệu đi vào hành cung, thảo tờ di biểu gửi vua Tự Đức rồi đến Võ Miếu dùng khăn bịt đầu thắt cổ tự vẫn.

Vbt Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075

VBT Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

Bài 1 trang 29 VBT Lịch sử 7: Hãy viết tiếp vào các ý sau về tình hình nhà Tống nửa cuối thế kỉ XI:

– Tài chính trong nước

– Nội bộ triều đình

– Đời sống nhân dân

– Tình hình biên cương

Trả lời:

– Tài chính trong nước: ngân khố cạn kiệt, tài chính nguy ngập.

– Nội bộ triều đình: mâu thuẫn.

– Đời sống nhân dân: đói khổ, nhiều nơi nổi dậy đấu tranh.

– Tình hình biên cương: vùng biên cương phía Bắc của nhà Tống thường xuyên bị hai nước Liêu – Hạ quấy nhiễu.

Bài 2 trang 30 VBT Lịch sử 7:

a) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời sai về âm mưu chuẩn bị đánh Đại Việt của nhà Tống:

Xúi giục Cham – pa đánh ta từ phía nam.

Cấm nhân dân hai bên biên giới qua lại.

Cho quân sang nước ta cướp bóc, dò la tin tức; ngấm ngầm chuẩn bị lương thực, vũ khí.

Lôi kéo các tù trưởng dân tộc ít người của ta theo Tống.

b) Chọn và điền các từ cho sẵn sau đây:

– đợi giặc

– đánh trước

– thế mạnh

– chiến thắng

– sẵn sàng

Vào chỗ (…) của câu dưới dây cho đúng với câu nói của Lý Thường Kiệt:

“Ngồi yên…, không bằng đem quân…để chặn…của giặc”

Trả lời:

a) Cho quân sang nước ta cướp bóc, dò la tin tức; ngấm ngầm chuẩn bị lương thực, vũ khí.

b) “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”

Bài 3 trang 30-31 VBT Lịch sử 7:

a) Dùng bút chì sáp mùa vẽ các đường tiên công của quân ta vào lược đồ trận tấn công Châu Ung, Châu Khâm, Châu Liêm.

Trả lời:

Cánh quân

Người chỉ huy

Lực lượng

Đường tiến công

Đường bộ

Thân Cảnh Phúc, Tông Đản

Dân binh miền núi

Đánh vào châu Ung

Đường thủy

Lý Thường Kiệt

Thủy binh, quân đội.

Đánh vào châu Khâm, châu Liêm.

Bài 4 trang 31 VBT Lịch sử 7:

a) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu biểu thị quân dân Đại Việt chủ động tiến công nhà Tống là để phòng ngự:

Chỉ tấn công các căn cứ quân sự, kho tàng của giặc; đánh xong là rút quân về ngay.

Sau khi đánh xong, lập đồn trại đóng quân lâu dài.

Vừa đánh, vừa xây dựng lực lượng để chiến đấu lâu dài.

b) Sau khi tiêu diệt xong thành Ung Châu, Lý Thường Kiệt làm gì để chóng quân Tống. Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em chọn:

A. Cho quân nghỉ ngơi và nghĩ rằng quân Tống chưa thể đánh Đại Việt ngay.

B. Cho rằng quân nhà Tống sẽ sang báo thù ngay nên ráo riết bố phòng xây dựng phòng tuyến ở bờ Nam sông Như Nguyệt.

C. Xây dựng pháo đài ở kinh thành Thăng Long.

Trả lời:

a) Chỉ tấn công các căn cứ quân sự, kho tàng của giặc; đánh xong là rút quân về ngay.

b) Chọn B

Bài 5 trang 31-32 VBT Lịch sử 7:

a) Sông núi nước Nam vua Nam ở

Rành rành định phận ở sách trời

Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.

Bài thơ trên nói lên điều gì?

b) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu trả lời sai về lí do Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hòa khi quân Tống đang thua to:

Không tiêu diệt toàn bộ quân thù khi chúng đang ở thế cùng, lực kiệt.

Không làm tổn thương danh dự của nước láng giềng.

Không kích động sự hằn thù dân tộc để bảo đảm hòa bình lâu dài cho đất nước.

Quân dân Đại Việt đã mệt mỏi vì lương thực, vũ khí cạn kiệt, không muốn đánh nhau nữa.

Trả lời:

a) Bài thơ khẳng định chủ quyền dân tộc Đại Việt là bất khả xâm phạm. Hành động xâm lược của quân giặc là đi ngược lẽ trời và chúng ắt phải nhận quả báo.

b) Quân dân Đại Việt đã mệt mỏi vì lương thực, vũ khí cạn kiệt, không muốn đánh nhau nữa.

Bài 6 trang 32 VBT Lịch sử 7:

a) Sau một lần tấn công thất bại ở Như Nguyệt, Quách Quỳ ra lệnh: “Ai bàn đánh sẽ bị chém” và chuyển sang củng cố, phòng ngự. Điều này có ảnh hưởng gì đến thất bại cuối cùng của quân Tống?

b) Tại sao nói trận đánh ở Như Nguyệt là một trong những trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta?

Trả lời:

a) Hành động của Quách Quỳ làm quân Tống ngày một chán nản, mệt mỏi, chết dần chết mòn. Tinh thần chiến đấu của quân Tống suy giảm.

b) Bởi vì sau trận đánh, quân Tống buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt. Nền độc lập, tự chủ của Đại Việt được bảo vệ.

– Nhà Lý thành lập

– Đổi tên nước là Đại Việt

– Tấn công thành Ung Châu

– Chiến thắng ở Như Nguyệt

– Năm 1054

– Năm 1009

– Năm 1100

– Năm 1075

– Năm 1077

– Năm 1200

Trả lời:

– Năm 1009: Nhà Lý thành lập

– Năm 1054: Đổi tên nước là Đại việt

– Năm 1075: Tấn công thành Ung Châu

– Năm 1077: Chiến thắng ở Như Nguyệt

Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng Chiến Lan Rộng Ra Toàn Quốc (1873

Giải bài tập Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)

(trang 120 sgk Lịch Sử 8): – Nêu những nét cơ bản của tình hình Việt Nam sau năm 1867.

Trả lời:

– Thực dân Pháp củng cố bộ máy cai trị của chúng ở Nam Kì, đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất, bóc lột nhân dân Nam Kì, mở trường đào tạo tay sai…Chuẩn bị cho việc đánh chiếm Bắc Kì.

– Trong khi đó, triều đình Huế ngày càng bi đát, kinh tế khó khăn, thiên tai mất mùa, tài chính thiếu hụt, chính sách bế quan tỏa cảng vẫn được duy trì.

– Khởi nghĩa của nhân dân nổ ra ở nhiều nơi.

(trang 120 sgk Lịch Sử 8): – Thực dân Pháp đã tiến hành kế hoạch đánh chiếm Bắc Kì như thế nào?

Trả lời:

– Cuối năm 1872, chúng cho lái buôn Đuy-buy gây rối ở Hà Nội, nhằm tạo cơ hội cho Pháp can thiệp sâu vào vấn đề Bắc Kì.

– Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-buy, Gác-ni-ê đưa hơn 200 quân Pháp ra Bắc. Nhưng thực chất, đây là việc làm nằm trong kế hoạch đánh chiếm Bắc Kì của thực dân Pháp.

– Sau đó, Pháp cho quân đánh thành Hà Nội 20-11-1873. Sau khi chiếm được thành, chúng cho quân đánh chiếm các tình Hưng Yên, Phủ Lý, Hải Dương, Ninh Bình và Nam Định.

(trang 120 sgk Lịch Sử 8): – Tại sao quân triều đình ở Hà Nội đông mà vẫn không thắng được giặc?

Trả lời:

Quân triều đình đông nhưng trang bị vũ khí thô sơ, triều đình không tỏ chức cho nhân dân kháng chiến. Vì vậy, cuộc chiến đấu do Nguyễn Tri Phương chỉ huy không bảo vệ được thành vì diễn ra đơn lẻ không có sự hỗ trợ của các nơi.

(trang 121 sgk Lịch Sử 8): – Trình bày diễn biến của trận Cầu Giấy năm 1873.

Trả lời:

– Thấy lực lượng của địch ở Hà Nội yếu, quân ta khép chặt vòng vây nên ngày 21-12-1873, quân Pháp buộc phải phá vòng vây đánh ra Cầu Giấy.

– Chớp thời cơ, quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúcvà Hoàng Tá Viên phục kích, giết tại trận viên chỉ huy Gác-ni-ê cùng nhiều sĩ quan và binh lính địch.

(trang 121 sgk Lịch Sử 8): – Tại sao triều đình Huế kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874)?

Trả lời:

Hiệp ước 1874 là một sự tính toán thiếu cận thận của triều đình Huế, xuất phát từ ý thức bảo vệ quyền lợi của giai cấp và dòng họ, triều đình Huế trượt dài trên con đường đi đến đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp. Chủ quyền dân tộc bị xâm phạm nhiều hơn, tạo điều kiện để Pháp thực hiện âm mưu xâm lược tiếp theo.

(trang 122 sgk Lịch Sử 8): – Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai như thế nào?

Trả lời:

– Năm 1882, quân Pháp do Ri-vi-e chỉ huy đổ bộ đánh thành Hà Nội. Chúng đòi quân ta nộp khí giới và gia thành không điều kiện, không được ta trả lời, Pháp nổ súng tấn công.

– Quân ta chống cự quyết liệt nhưng cuối cùng thành Hà Nội vẫn bị rơi vào tay giặc.

– Quân Pháp nhanh chóng đi đánh chiếm Hòn Gai, Nam Định và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

(trang 123 sgk Lịch Sử 8): – Nhân dân Bắc Kì đã phối hợp với quân đội triều đình để kháng chiến chống Pháp như thế nào?

Trả lời:

– Nhân dân tự tay đốt nhà, tạo thành bức tường lửa chặn giặc, họ tổ chức thành đội ngũ để tham gia bảo vệ thành.

– Việc Tổng đốc Hoàng Diệu hi sinh với thành Hà Nội đã nêu cao tinh thần yêu nước bất khuất cho nhân dân.

– Sau khi thành mất, cuộc chiến đấu trong lòng địch diễn ra rất quyết liệt.

– Quân dân ở các địa phương sôi nổi chống giặc: dựng rào cản, cắm kè trên sông, làm hầm chông, cạm bẫy để cản giặc.

(trang 123 sgk Lịch Sử 8): – Tại sao thực dân Pháp không nhượng bộ triều đình Huế sau khi Ri-vi-ê bị giết tại trận Cầu Giấy năm 1883?

Trả lời:

– Chiến thắng Cầu Giấy lần hai càng làm cho quân Pháp thêm hoang mang, dao động. Chúng toan bỏ chạy nhưng triều đình Huế lại chủ trương thương lượng với Pháp, hi vọng chờ chiến thắng này mà địch sẽ rút quân.

– Nhân cơ hội vua Tựu Đức chết, triều đình Huế đang lục đục, thực dân Pháp có thêm viện binh đã đem quân tấn công thẳng vào Thuận An – cửa ngõ kinh thành Huế.

(trang 124 sgk Lịch Sử 8): – Thái độ của nhân dân ta khi triều đình Huế kí các hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp như thế nào?

Trả lời:

Nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh chống Pháp và chống triều đình.

Bài 1 (trang 124 sgk Lịch sử 8): Lập bảng nêu nội dung chủ yếu của các hiệp ước 1883 và 1884.

Lời giải:

Hiệp ước 1883

Hiệp ước 1884

– Bắc Kì và Trung Kì phải đặt dưới sự bảo hộ của Pháp, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì, nhập vào Nam Kì thuộc Pháp.

– Triều đình Huế được cai quản Trung Kì nhưng phải thông qua Khâm sứ Pháp ở Huế. Ba tỉnh Thanh -Nghệ-Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì.

– Công sứ Pháp ở Bắc Kì kiểm soát mọi công việc của quan lại triều đình, nắm quyền trị an và nội vụ.

– Mọi việc giao thiệp với nước ngoài của triều đình Huế đều do Pháp nắm, kể cả việc giao thiệp với Trung Quốc.

Hiệp ước 1884 có nội dung cơ bản giống với Hiệp ước 1883, chỉ sửa đổi về ranh giới khu vực Trung Kì như trả lại các tỉnh Bình Thuận và Thanh-Nghệ-Tĩnh cho Trung Kì…

Bài 2 (trang 124 sgk Lịch sử 8): Tại sao nói từ năm 1858 đến năm 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược?

Lời giải:

Từ năm 1858 đến năm 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược:

Dựa vào nội dung các hiệp ước mà triều đình kí với Pháp:

– Hiệp ước Nhâm Tuất 1862: thừa nhận sự cai quản của Pháp ờ 3 tỉnh Nam Bộ (Gia Định. Định Tường, Biên Hoà) và đảo côn Lôn ; mở 3 cửa biển cho Pháp vào buôn bán…

– Hiệp ước Giáp Tuất 1874: thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp…

– Hiệp ước Hác-măng 1883: Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ờ Bắc Kì và Trung Kì…; mọi việc giao thiệp với nước ngoài (kể cả với Trung Quốc) đều do Pháp nắm.ệ.

– Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884: Triều đình thừa nhận sự bảo hộ của nước Pháp…

Như vậy, qua những hiệp ước trên, ta thấy quá trình của triều đình Huế từ chỗ cắt từng bộ phận lãnh thổ rồi đi đến thừa nhận nền thống trị của Pháp trên toàn bộ lãnh thổ nước ta (các điều khoản, điều kiện này càng nặng nề hơn, tính chất thỏa hiệp, đầu hàng ngày một nghiêm trọng hơn).

Từ khóa từ Google:

tim hieu ve lich su 8 bai 25

Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng Chiến Lan Rộng Ra Toàn Quốc (1873

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1: Đánh chiếm Bắc Kì, thực dân Pháp lấy cớ là

A. Để giải quyết vụ Đuy-puy.

B. Giải quyết vụ các giáo sĩ bị tấn công ở Hà Nội.

C. Mượn đường để tấn công Trung Quốc.

D. Giúp đỡ triều đình Huế chống lại quân Thanh ở Bắc Kì

Câu 2: Tại thành Hà Nội, chỉ huy quân đội triều đình chống Pháp là

A. Phan Thanh Giản

B. Nguyên Tri Phương

C. Hoàng Văn Viêm

D. Lưu Vĩnh Phúc

Câu 3: Tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất, chỉ huy Quân Pháp bị tiêu diệt là

A. Đuy-puy.

B. Ri-vi-e

C. Gác-ni-ê

D. Hác-măng.

Câu 4: Kí kết Hiệp ước Giáp Tuất với thức dân Pháp, triều đình Huế đã chính thức thừa nhận

A. Sự chiếm đóng của quân Pháp ở Hà Nội

B. 6 tỉnh Nam kì hoàn toàn thuộc Pháp

C. Bắc kì hoàn toàn thuộc Pháp

D. Bắc Kì là vùng đất bảo hộ của Pháp

Câu 5: Sau khi đánh chiếm Bắc kì lần thứ nhất, thực dân Pháp quyết tâm đánh chiếm Bắc kì lần thứ hai vì

A. Muốn trả thù cho những binh lính đã tiêu diệt trong trận chiến trước

B. Muốn giành lại ưu thế để gây sức ép buộc triều đình Huế đầu hàng

C. Rất cần nguồn tại nguyên, khoáng sản ở Bắc Kì

D. Bắc Kì có nguy cơ bị quân Thanh chiếm đóng.

Câu 6: Tại trận Cầu Giấy lần thứ hai, chỉ huy quân Pháp bị tiêu diệt

A. Đuy-puy.

B. Ri-vi-e.

C. Hác-măng.

D. Pa-tơ-nốt.

Câu 7: Trước tình hình Thuận An bị đánh chiếm, triều đình Huế đã

A. Lập tức điều quân đội để giành lại.

B. Kêu gọi nhân dân cùng cả nước đứng lên chống lại quân Pháp.

C. Hoảng hốt xin đình chiến.

D. Cầu cứu nhà Thanh.

Câu 8: Sự kiện đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình Huế trước thực dân Pháp là

A. thành phố Hà Nội thất thủ lần hai

B. quân Pháp tấn công Thuận An

C. kí hiệp ước Hác- măng

D. kí hiệp ước Pa-tơ-nốt.

Phương pháp giải

Dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung chính được trình bày ở bài 25 về cuộc kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884) để phân tích từng câu và đưa ra lựa chọn phù hợp.

Ví dụ: Đánh chiếm Bắc Kì, thực dân Pháp lấy cớ là giải quyết vụ Đuy-puy.

Hướng dẫn giải

1.A 2.B 3.C 4.B

5.C 6.B 7.C 8.D

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào ô ☐ trước các câu sau.

1. ☐ Khi quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất, quân đội triều đình ở đây đã chống trả quyết liệt, buộc địch phải rút lui.

2. ☐ Ở đồng bằng Bắc Kì, quân Pháp hầu như chiếm được hết các tỉnh mà không tốn một viên đạn.

3. ☐ Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất đã làm củng cố thêm quyết tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp. Vì vậy, triều đình Huế đã kí với Pháp hiệp ước Giáp Tuất (1874) để xoa dịu tinh thần quân Pháp.

4. ☐ Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai của quân dân ta đã làm cho quân Pháp rất hoang mang, dao động, buộc chúng phải rút chạy khỏi Bắc Kì về Thuận An – ngõ cửa kinh thành Huế.

5. ☐ Hiệp ước Pa-tơ-nốt – mốc đánh dấu Việt Nam từ một

Phương pháp giải

Từ các nội dung chính được trình bày ở bài 25 về cuộc kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884) để phân tích từng câu và đưa ra lựa chọn đúng, sai.

Ví dụ: Khi quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất, quân đội triều đình ở đây đã chống trả quyết liệt, buộc địch phải rút lui → Đúng

Hướng dẫn giải

Đúng: 1, 5

Sai: 2, 3, 4

Hãy nối mốc thời gian với nội dung sự kiện cho phù hợp:

Thời gian

1, Ngày 20-11-1873

2, Ngày 21-12-1873

3, Ngày 15-5-1874

4, Ngày 3-4-1882

5, Ngày 19-5-1883

6, Ngày 18-8-1883

7, Ngày 25-6-1883

8, Ngày 6-6-1884

9, Ngày 5-7-1888

Nội dung sự kiện

A, Chiến Thắng Cầu Giấy lần thứ nhất

B, Quân Pháp tấn công Thuận An

C, Quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội lần thứ nhất

D, Quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội lần thứu hai

E, Triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Giáp Tuất

G, Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai

H, Triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt

I, Triều đình Huế ký với Pháp hiệp ước Hác-măng

Phương pháp giải

Từ các kiến thức được trình bày ở mục I về Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì lần thứ nhất (1873) trang 119 SGK Lịch sử 8 để phân tích, lựa chọn mốc thời gian và sự kiện sao cho phù hợp.

Ví dụ: Ngày 20-11-1873: Quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội lần thứ nhất

Ngày 21-12-1873: Chiến Thắng Cầu Giấy lần thứ nhất

Hướng dẫn giải

1.C 2.A 3.E 4.D

5.G 6.B 7.I 8.H

Việc triều đình Huế chủ trương thương lượng với Pháp sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai đã dẫn đến hậu quả gì?

Phương pháp giải

Xem lại mục II.1. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai (1882) được trình bày ở trang 121 SGK Lịch sử 8 để phân tích những hậu quả mà triều đình Huế đã gây ra.

– Nước ta đã mất quyền độc lập tự chủ

– Phong trào chống Pháp diễn sôi nổi

– Kí hiệp ước Pa-tơ-nốt (6 – 6 – 1884)

Hướng dẫn giải

Sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai, triều đình Huế đã chủ trương thương lượng với Pháp, kí bản Hiệp ước Hác-măng (25 – 8 – 1883) – thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì, Trung Kì.

Hậu quả:

– Đây là hiệp ước đầu hàng, bán nước nhục nhã của triều đình, nước ta đã mất quyền độc lập tự chủ.

– Triều đình phong kiến nhà Nguyễn không những tự mình làm mất đi sự độc lập của một chính quyền nhà nước phong kiến mà qua đó còn thể hiện sự phản bội trắng trợn của triều đình phong kiến và bè lũ vua tôi nhà Nguyễn với lợi ích của dân tộc.

– Từ đây, phong trào chống Pháp của nhân dân diễn ra ngày càng sôi nổi, liên tục.

– Để xoa dịu nhân dân và mua chuộc quan lại triều đình Nguyễn, Pháp đã đề nghị triều đình kí thêm hiệp ước Pa-tơ-nốt (6 – 6 – 1884) đặt cơ sở cho quyền bảo hộ lâu dài của Pháp ở Việt Nam.

Em hãy nêu nội dung cơ bản của Hiệp ước Hác-măng (1883)

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung mục 3. Hiệp ước Pa-tơ-nốt. Nhà nước phong kiến Việt Nam sụp đổ (1884) trang 123 SGK Lịch sử 8 để phân tích và trả lời.

– Việt Nam đặt dưới sự “bảo hộ” của Pháp

– Quân sự: triều đình phải nhận các huấn luyện viên và sĩ quan chỉ huy của Pháp.

– Kinh tế: Pháp kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi.

Hướng dẫn giải

Nội dung cơ bản của Hiệp ước Hác-măng (1883):

– Việt Nam đặt dưới sự “bảo hộ” của Pháp.

+ Nam Kì là thuộc địa, Bắc Kì là đất bảo hộ, Trung Kì do triều đình quản lí.

+ Đại diện của Pháp ở Huế trực tiếp điều khiển ở Trung Kì.

+ Ngoại giao của Việt Nam do Pháp nắm giữ.

– Về quân sự: triều đình phải nhận các huấn luyện viên và sĩ quan chỉ huy của Pháp, phải triệt hồi binh lính từ Bắc Kì về kinh đô, Pháp được tự do đóng quân ở Bắc Kì, được toàn quyền xử trí quân Cờ Đen.

– Về kinh tế: Pháp kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước.

Nội dung Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) có điểm gì khác so với Hiệp ước Hác-măng (1883), qua đó thể hiện âm mưu xảo quyệt của thực dân Pháp như thế nào?

Phương pháp giải

Từ nội dung kiến thức về Hiệp ước Pa-tơ-nốt được trình bày ở trang 123 SGK Lịch sử 8 để trình bày nội dung hiệp ước.

– Giống nhau

+ Đánh dấu sự đầu hàng của giai cấp phong kiến Việt Nam

+ Đểu được kí ở Huế

– Khác nhau: Hiệp ước Hác-măng là tiền thân của Hiệp ước Pa-tơ-nốt

Hướng dẫn giải

So sánh Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) với Hiệp ước Hác-măng (1883):

* Giống nhau:

– Cả hai Hiệp ước được ký kết dưới áp lực quân sự của thực dân Pháp đánh dấu sự đầu hàng của giai cấp phong kiến Việt Nam trước chủ nghĩa tư bản Pháp.

– Cả hai đều do triều đình Huế ký với thực dân Pháp, tại Huế.

– Trên lý thuyết cả hai đều không đặt toàn bộ lãnh thổ Việt Nam dưới ách đô hộ của người Pháp. Chia Việt Nam làm 3 kì. Nam Kì là thuộc địa của Pháp, Bắc Kì vẫn là lãnh thổ của triều đình Nguyễn nhưng đặt dưới sự bảo hộ của Pháp, Trung Kì vẫn hoàn toàn thuộc chủ quyền nhà Nguyễn. Nhưng người Pháp đã nhanh chóng lấn chiếm thêm chủ quyền Việt Nam trước sự bất lực của triều Nguyễn.

* Khác nhau:

– Hiệp ước Hác-măng: là tiền thân của Hiệp ước Pa-tơ-nốt, gồm 27 điều khoản. Nó quá nặng nề nên đã gây ra sự phản ứng mạnh mẽ từ các vua quan trong triều và nhân dân cả nước.

– Hiệp ước Pa-tơ-nốt: gồm 19 điều khoản, ra đời có tác dụng xoa dịu sự phản đối của dư luận và vua quan nhà Nguyễn từ Hiệp ước Hác-măng.

→ Âm mưu xảo quyệt của thực dân Pháp là muốn biến Việt Nam trở thành thuộc địa lâu dài của Pháp. Để Pháp có thể tiến hành bóc lột thuộc địa, khai thác nguồn tài nguyên, thiên nhiên phong phú của Việt Nam. Và biến Việt Nam trở thành căn cứ quân sự của Pháp tại Đông Nam Á.

Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075

Tóm tắt lý thuyết

1. Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta

Nhà Tống muốn bành trướng thế lực và giải quyết khó khăn tài chánh,xã hội trong nước.

Nhà Tống cấm buôn bán ở biên giới, dụ dỗ các tù trưởng dân tộc, xúi Chămpa đánh lên phía nam, nhằm làm suy giảm lực lượng của nhà Lý.

Nhà Lý cử Thái úy Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy cuộc kháng chiến; tăng cường lực lượng quốc phòng.

Để ổn định phía nam, Lý Thánh Tông và Lý Thường Kiệt đem quân đánh bại ý đồ tiến công phối hợp của nhà Tống với Chămpa.

2. Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ

a. Hoàn cảnh

Nhà Tống chuẩn bị xâm lược Đại Việt

Lý Thường Kiệt chủ trương độc đáo sáng tạo:“tiến công trước để tự vệ”, ông nói: “Ngồi yên đợi giặc, không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”

b. Thực hiện

(Lý Thường Kiệt đánh Ung Châu)

Mục tiêu đánh thành Ung Châu, Châu Khâm, Châu Liêm là căn cứ xuất phát, là địa điểm tập trung lương thực, vũ khí tiến hành những trận đánh thăm dò Đại Việt của Nhà Tống.

Cuối năm 1075, 10 vạn quân ta, chia làm 2 đạo tiến vào đất Tống:

Đạo quân bộ vượt biên giới đánh lên Châu Ung.

Lý Thường Kiệt chỉ huy quân thủy, đổ bộ vào Châu Khâm… rồi từ đó tiến về phía thành Ung Châu.

Sau 42 ngày đêm công phá ta chiếm được thành, chủ động rút quân, chuẩn bị phòng tuyến chặn địch ở trong nước.

Ý nghĩa: làm thay đổi kế hoạch và làm chậm lại cuộc tấn công xâm lược Đại Việt của Nhà Tống.

Hành quân để tự vệ, không là xâm lược: ta tấn công khu quân sự, kho lương thảo, nơi chuẩn bị xâm lược nước ta, ta treo bảng nói rõ mục đích tấn công để tự vệ, sau đó ta rút quân.

1. Kháng chiến bùng nổ

a. Chuẩn bị

Sau khi rút quân khỏi thành Ung Châu, Lý Thường Kiệt cho quân bố phòng:

Cho quân mai phục ở biên giới.

Cử Lý Kế Nguyên giữ vùng biển Quảng Ninh để chặn quân thủy.

Xây dựng phòng tuyến Sông Cầu (sông Như Nguyệt), do Lý Thường Kiệt chỉ huy gồm cả quân thủy và quân bộ.

Phòng tuyến sông Cầu xây dựng ở bờ Nam sông Như Nguyệt ( sông Cầu), đây là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Trung Quốc vào Thăng Long, phòng tuyến dài 100km được đắp bằng đất cao, vững chắc. Được ví như chiến hào tự nhiên, khó vượt qua.

b. Diễn biến

(Lược đồ đường tiến công của quân Tống (Mũi tên màu xanh))

Cuối năm 1076 quân Tống tấn công nước ta bằng 2 cánh quân thủy bộ:

Quân bộ do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy gồm 10 vạn bộ binh tinh nhuệ, 1 vạn ngựa chiến, 20 vạn dân phu. Quân thủy do Hòa Mâu dẫn đầu.

Quân bộ vượt ải Nam Quan vào Lạng sơn bị Thân cảnh Phúc chặn đánh phải dừng lại ở bờ bắc sông Như Nguyệt, chờ quân thủy tiếp viện, nhưng quân thủy đã bị Lý kế Nguyên đánh bại.

2. Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt

Chờ mãi không thấy thủy quân đến, Quách Qùy cho đóng bè 2 lần vượt vượt sông,bị ta phản công, đẩy lùi chúng về bờ bắc

Để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, Lý Thường Kiệt cho người vào đền bên sông ngâm bài thơ “Nam Quốc Sơn Hà”.

Thất vọng, Quách Quỳ ra lệnh “Ai còn bàn đánh sẽ bị chém” và chuyển sang củng cố phòng ngự. Quân Tống mệt mỏi, lương thảo cạn dần,chán nản, bị động.

Cuối xuân năm 1077, quân Lý Thường Kiệt, bất ngờ tấn công đánh mạnh vào trại giặc, quân Tống thua to,tuyệt vọng phải chấp nhận giảng hòa và rút quân.

a. Ý nghĩa

Cuộc chiến ở Như Nguyệt là trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm.

Nền độc lập tử chủ của Đại Việt được củng cố.

Nhà Tống từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt.

b. Nguyên nhân thắng lợi

Tinh thần đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước,quyết chiến,quyết thắng của nhân dân ta.

Tinh thần chủ động, tích cực trong chiến lược, chiến thuật của vua tôi nhà Lý, tài chỉ huy của Lý Thường Kiệt.

Cách đánh độc đáo của Lý Thường Kiệt:

Tiến công thành Ung Châu để tự vệ.

Chủ động xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt để chận địch vào Thăng Long.

Phòng thủ để địch chán nản và mệt mỏi.

Chủ động giảng hòa để giữ danh dự cho nhà Tống.

c. Ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống Tống

Cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi

Độc lập được giữ vững

Đem lại cho nhân dân niềm tự hào sâu sắc.

Lòng tin tưởng ở sức mạnh và tiền đồ của dân tộc.

Nhà Tống không xâm lược dù tồn tại mấy trăm năm

Cập nhật thông tin chi tiết về Vbt Lịch Sử 9 Bài 25: Những Năm Đầu Của Cuộc Kháng Chiến Toàn Quốc Chống Thực Dân Pháp (1946 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!