Xu Hướng 1/2023 # Vbt Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á # Top 2 View | Ictu-hanoi.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Vbt Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Vbt Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á được cập nhật mới nhất trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

VBT Lịch Sử 9 Bài 5: Các nước Đông Nam Á

Trả lời:

– Hiện nay khu vực Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia (Việt Nam, Lào, Campucia, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Mai-lai-xia-a, Mi-an-ma, Thái Lan, Sin-ga-po, Đông-ti-mo, Bru-nây).

Bài 2 trang 19 VBT Lịch sử 9: Điền tiếp nội dung vào cột bên phải (A) sao cho phù hợp với cột bên trái (B).

Trả lời:

Bài 3 trang 20 VBT Lịch sử 9: Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu phản ánh đúng tình hình Đông Nam Á từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX.

Trả lời:

x

Tình hình Đông Nam Á càng trở nên căng thẳng do chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực này.

Bài 4 trang 20 VBT Lịch sử 9: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào? mục tiêu hoạt động của tổ chức này là gì?

Trả lời:

– Hoàn cảnh ra đời:

+ Xu hướng khu vực hóa ngày càng phổ biến với sự xuất hiện của ngày càng nhiều các tổ chức mang tính liên kết khu vực → cổ vũ, thúc đẩy các nước Đông Nam Á liên kết, hợp tác với nhau.

+ Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á bước vào thời kì xây dựng đất nước trong điều kiện rất khó khăn → Xuất hiện nhu cầu liên kết để hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau.

+ Tình hình khu vực Đông Nam Á gặp nhiều biến động, do sự can thiệp của các nước lớn và cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương.

→ Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập tại Băng Cốc với sự tham gia của 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a.

– Mục tiêu hoạt động: phát triển kinh tế và văn hóa thông qua sự nỗ lực của các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Bài 5 trang 20 VBT Lịch sử 9: Khoanh tròn chữ cái chỉ đúng mốc thời gian thành lập tổ chức ASEAN.

A. Ngày 8-8-1976

B. Ngày 18-8-1967

C. Ngày 8-8-1967

D. Ngày 8-6-1976

E. Ngày 15-8-1970.

Trả lời:

C. Ngày 8-8-1967

Trả lời:

Đúng

Giải thích: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á” vì:

– Thứ nhất: Năm 1991, “vấn đề Campuchia” được giải quyết → chấm dứt tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai nhóm nước: nhóm các nước ASEAN và nhóm các nước Đông Dương → tình hình chính trị khu vực được cải thiện rõ rệt.

– Thứ hai: Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN được đẩy mạnh.

+ Năm 1995, Việt Nam ra nhập ASEAN

+ Năm 1997, Lào và Mi-an-ma ra nhập ASEAN.

+ Năm 1999, Campuchia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN.

→ 10 nước ASEAN cùng đứng chung trong một tổ chức thống nhất.

– Thứ ba: Sự liên kết, hợp tác về kinh tế – chính trị – văn hóa – xã hội giữa các nước thành viên ASEAN và giữa tổ chức ASEAN với các nước khác được đẩy mạnh, thu được nhiều thành tựu rực rỡ, góp phần nâng cao vị thế khu vực Đông Nam Á trên trường quốc tế.

Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á

1. Giải bài tập lịch sử 9 bài 5​​​​​​​: Các nước Đông Nam Á

1.1. Trả lời câu hỏi Lịch sử 9 Bài 5 trang 22: Hãy nêu những nét nổi bật của tình hình Đông Nam Á từ sau năm 1945.

Trả lời:

– Ngay khi Nhật đầu hàng, các dân tộc Đông Nam Á nổi dậy giành độc lập.

– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân các nước Đông Nam Á tiến hành kháng chiến chống các cuộc xâm lược trở lại của các nước đế quốc.

– Giữa những năm 50, các nước Đông Nam Á lần lượt giành độc lập dân tộc.

– Từ những năm 50, Mĩ can thiệp vào khu vực Đông Nam Á, tiến hành xâm lược Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

– Từ những năm 50, các nước Đông Nam Á có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại:

+ Một số nước tham gia khối quân sự SEATO trở thành đồng minh của Mĩ (như Thái Lan, Phi-lip-pin).

+ Một số nước thi hành chính sách hòa bình trung lập (In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma).

1.2. Trả lời câu hỏi Lịch Sử 9 Bài 5 trang 22: Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á đã có sự phân hóa như thế nào trong đường lối đối ngoại?

Trả lời:

– Tháng 9/1954, Mĩ cùng Anh, Pháp thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO), nhằm ngăn chặn sự ảnh hưởng của CNXH và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.

– Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại:

+ Thái Lan và Philipin tham gia vào khối quân sự SEATO.

+ Việt Nam, Lào, Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

+ Inđônêxia và Myanma thực hiện đường lối hòa bình trung lập.

1.3. Trả lời câu hỏi Lịch Sử 9 Bài 5 trang 24: Trình bày hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN.

Trả lời:

* Hoàn cảnh ra đời:

– Sau khi giành được độc lập và đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm:

+ Hợp tác phát triển kinh tế.

+ Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

– Ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập (viết tắt ASEAN) tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước thành viên: Inđônêxia, Malaixia, Philipin, Xingapo, Thái Lan.

– Mục tiêu họat động:

Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.

1.4. Giải bài tập Lịch sử 9 bài 1 trang 25: Vẽ lược đồ Đông Nam Á và điền tên thủ đô của từng nước trong khu vực này.

Trả lời:

STT       

Tên nước

Thủ đô

1

Idonesia

Jakarta

2

Myanmar

Naypyidaw

3

Thái Lan

Bangkok

4

Việt Nam

Hà Nội

5

Malaysia

Kuala Lumpur vàPutrajaya             

6

Philippines

Manila

7

           Campuchia             

Phnom Penh

8

Lào

Vientiane

9

Đông Timor

Dili

10

Brunei

Bandar Seri Begawan

11

Singapore

Singapore

1.5. Bài 2 trang 25 Lịch Sử 9: Tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

Trả lời:

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX là “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á” vì:

+ Sau “chiến tranh lạnh” và vấn đề Campuchia được giải quyết tình hình chính trị khu vực được cải thiện rõ rệt.

+ Xu hướng nổi bật đầu tiên là sự mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN: 01/1984 Brunây, 7/1995 Việt Nam, 9/1997 Lào và Myanma, 4/1999 Campuchia được kết nạp vào tổ chức này.

+ ASEAN từ 6 nước đã phát triển thành 10 nước thành viên.

+ Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất

+ ASEAN chuyển trọng tâm họat động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh

+ Năm 1992, Đông Nam Á trở thành khu vực mậu dịch tự do (AFTA).

+ Năm 1994, lập diễn đàn khu vực (ARF) gồm 23 quốc gia.

2. File tải miễn phí bài 5 lịch sử 9:

Giải bài tập SGK Sử 9 bài 5.Doc

Giải bài tập SGK Sử 9 bài 5.PDF

Vbt Lịch Sử 8 Bài 11: Các Nước Đông Nam Á Cuối Thế Kỉ 19

VBT Lịch Sử 8 Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

Bài 1 trang 41 VBT Lịch sử 8: Dựa theo lược đồ hình 44 (SGK Lịch sử 8), em hãy trình bày khái quát quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây.

Trả lời:

– Lợi dụng sự suy yếu của các nước Đông Nam Á, từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước phương tây đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lược và bành trướng ảnh hưởng ở khu vực này.

– Đến đầu thế kỉ XX, quá trình xâm chiếm thuộc địa của các nước phương Tây ở Đông Nam Á đã hoàn thành. Trong đó:

+ Hà Lan chiếm In-đo-nê-xia.

+ Mĩ chiếm Phi-lip-pin.

+ Anh chiếm Miến Điện, Mã Lai.

+ Pháp chiếm Việt Nam, Lào, Campuchia.

Bài 2 trang 41 VBT Lịch sử 8: Trình bày những nét lớn về phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

Trả lời:

Dưới ách cai trị hà khắc, phản động của đế quốc phương Tây, nhân dân các nước Đông Nam Á đã liên tục nổi dậy đấu tranh. Hàng loạt các cuộc khởi nghĩa, các phong trào đấu tranh chống đế quốc xâm lược đã diễn ra, tiêu biểu như:

– Phong trào Cần Vương (1885-1896, Việt Nam).

– Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc (1901 – 1907, Lào).

– khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 – 1866, Campuchia)

– Khởi nghĩa của Sa-min (1890, In-đô-nê-xia)

– …….

Mặc dù diễn ra sôi nổi, quyết liệt. Song, các phong trào yêu nước chống đế quốc xâm lược của nhân dân các nước Đông Nam Á đều lần lượt thất bại.

Bài 3 trang 41 VBT Lịch sử 8: Dựa vào nội dung bài 11 trong SGK Lịch sử 8, em hãy điền tên các phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX theo thời gian tương ứng trong bảng sau:

Trả lời:

Thời gian

Sự kiện lịch sử

1905

Tổ chức Công đoàn đầu tiên của công nhân xe lửa ở In-đô-nê-xia được thành lập.

1908

Hội liên hiệp công nhân In-đô-nê-xia được thành lập

Tháng 5/1920

Đảng Cộng sản In-đô-nê-xia được thành lập

1896 – 1898

Bô-ni-pha-xi-ô lãnh đạo nhân dân Phi-lip-pin tiến hành cuộc cách mạng chống lại ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha.

1866 – 1867

Cuộc khởi nghĩa do Pu-côm-bô lãnh đạo ở Cra-chê (Campuchia)

1901- 1907

Pha-ca-đuốc lãnh đạo nhân dân vùng Xa-van-na-khét nổi dậy đấu tranh (Lào)

1885

Phong trào Cần Vương bùng nổ (Việt Nam)

1884 – 1913

Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (Việt Nam)

Bài 4 trang 42 VBT Lịch sử 8: Hãy nêu tên những cuộc khởi nghĩa chống Pháp thể hiện sự đoàn kết của nhân dân Đông Dương cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

Trả lời:

– Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam – Campuchia:

+ 1863-1866 cuộc khởi nghĩa của A-cha-xoa

+ 1866-1867 cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô.

– Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam – Lào:

+ 1901 – 1907, khởi nghĩa của A-cha-xoa.

Bài 5 trang 42 VBT Lịch sử 8: Vì sao phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX cuối cùng đều thất bại?

Trả lời:

– Thứ nhất: Tương quan lực lượng (cả về quân số, vũ khí, kĩ thuật..) quá chênh lệch, theo hướng có lợi cho các nước đế quốc phương tây:

Nhân dân Đông Nam Á

Đế quốc phương Tây

Lực lượng chiến đấu

Chủ yếu là nông dân (chưa qua huấn luyện, đào tạo quân sự)

Quân đội chính quy, được huấn luyện, đào tạo bài bản.

Vũ khí – kĩ thuật

Thô sơ, lạc hậu

Vũ khí hiện đại, có tính sát thương cao.

Vbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á

VBT Lịch Sử 7 Bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á

Bài 1 trang 13-14 VBT Lịch sử 7: Đông Nam Á là một khu vực địa lí có nhiều điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên cũng như về các loại cây trồng. Em hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là sai:

Chịu ảnh hưởng của gió mùa

Có hai mùa rõ rệt: mùa khô lạnh, mát; mùa mưa nóng.

Trồng nhiều lau và nhiều loại cây ăn củ, ăn quả.

Có cả lúa mạch, cao lương.

Trả lời:

Có cả lúa mạch, cao lương.

Bài 2 trang 14 VBT Lịch sử 7: Ở Đông Nam Á, trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X đã có một số quốc gia nhỏ hình thành và phát triển. Em hãy điền vào bảng sau:

Trả lời:

Bài 3 trang 14 VBT Lịch sử 7: Trình bày sự hình thành và phát triển các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII, theo các khu vực sau:

– Ở In-đô-nê-xi-a

– Ở bán đảo Đông Dương

– Vùng dọc theo sông Mê Công

Trả lời:

– Ở In-đô-nê-xi-a: đến cuối thế kỉ XIII dòng vua Gia-va mạnh lên, đã chinh phục được Xu-ma-tơ-ra, thống nhất In-đô-nê-xi-a dưới Vương triều Mô-giô-pa-hít hùng mạnh.

– Ở bán đảo Đông Dương: ngoài các quốc gia Đại Việt và Cham-pa, Vương quốc Cam-pu-chia từ thế kỉ IX cũng bước vào thời kì Ăng-co huy hoàng.

– Vùng dọc theo sông Mê Công: một bộ phận người Thái, vốn sinh sống ở thượng nguồn sông Mê Công đã di cư ồ ạt xuống phía nam, định cư ở lưu vực sông Mê Nam và lập nên Vương quốc Su-khô-thay.

– Một bộ phận khác định cư ở vùng trung lưu sông Mê Công, lập nên Vương quốc Lan Xang (Lào) vào giữa thế kỉ XIV.

Bài 4 trang 15 VBT Lịch sử 7:

a) Hãy nêu những hiểu biết của em về tộc người Khơ-me thời xưa:

– Về kinh tế

– Về văn hóa

– Tên gọi quốc gia của họ

b) Ăng – co là thời kì phát triển cao của chế độ phong kiến Cam-pu-chia. Hãy đánh dấu X vào ô trống ở đầu câu mà em cho là không phù hợp:

Sản xuất nông nghiệp phát triển

Thủ công, thương nghiệp cũng phát triển mạnh

Lãnh thổ được mở rộng, nhất là về phía đông

Kinh đô được xây dựng với nhiều đền tháp đồ sộ, độc đáo.

Trả lời:

a)

– Về kinh tế: Người Khơ-me giỏi săn bắn,quen đào ao, đắp hồ trữ nước. Săn xuất nông nghiệp phát triển.

– Về văn hóa: Họ tiếp xúc với văn hóa Ấn Độ, biết khắc bia bằng chữ Phạn.

– Tên gọi quốc gia của họ: Chân Lạp

b) Thủ công, thương nghiệp cũng phát triển mạnh

Bài 5 trang 15-16 VBT Lịch sử 7:

a)Tại Lào, có hai tộc chính là Lào Thơng và Lào Lùm. Em hãy nêu vài nét về họ:

– Lào Thơng

– Lào Lùm

Lang Xang là vương quốc phát triển cao trong lịch sử Lào, các vua lúc đó đã tiến hành nhiều biện pháp để xây dựng đất nước. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu mà em cho là sai:

Chia nước thành các mường, đặt quan cai trị.

Nhà vua trực tiếp xây dựng và chỉ huy quân đội.

Tập trung phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp.

Giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng.

Cương quyết chống xâm lược bảo vệ lãnh thổ và độc lập dân tộc.

Trả lời:

a)

– Lào Thơng: Chủ nhân đầu tiên trên đất Lào. Họ sáng tạo ra chum đá khổng lồ hiện nay còn nằm rải rác trên cánh đồng Chum.

– Lào Lùm: Thế kỉ XIII, một nhóm người Thái di cư đến đất Lào, gọi là người Lào Lùm.

b) Tập trung phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Vbt Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!