Xu Hướng 3/2024 # Vbt Sinh Học 9 Bài 45 # Top 8 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Vbt Sinh Học 9 Bài 45 được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

VBT Sinh học 9 Bài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật I. Bài tập thực hành

Bài tập 1 trang 105 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 45.1

Lời giải:

Bảng 45.1. Các loại sinh vật quan sát có trong địa điểm thực hành

Bài tập 2 trang 106 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 45.2

Lời giải:

Bảng 45.2. Các đặc điểm hình thái của lá cây

STT Tên cây Nơi sống Đặc điểm của phiến lá Các đặc điểm này chứng tỏ lá cây quan sát là: Những nhận xét khác

Bài tập 3 trang 106 VBT Sinh học 9: Vẽ một số dạng phiến lá quan sát được?

Lời giải:

Dựa theo nội dung hình 45 SGK trang 137

Bài tập 4 trang 107 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 45.3

Lời giải:

Bảng 45.3. Môi trường sống của các động vật quan sát được

STT Tên động vật Môi trường sống Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi với môi trường sống

1

Cá chép Trong nước

Thân hình thoi, dẹp hai bên, vây bơi phát triển, thân cá có chất nhớt giúp giảm ma sát với dòng nước

2

Giun đất

Trong đất

Cơ thể thuôn dài, không có thị giác, da mềm, ẩm.

5

Ếch

Nơi ẩm ướt (bờ ao, bờ ruộng)

Da trần, mềm, ẩm, cơ thể là một khối hình tam giác, có lớp da mỏng giữa các ngón.

II. Thu hoạch

1. Tên bài:

2. Họ và tên:

3. Nội dung thực hành: trả lời các câu hỏi sau:

– Có mấy loại môi trường sống của sinh vật? Đó là những môi trường nào?

Lời giải:

Có rất nhiều loại môi trường sống, nhưng có 2 loại môi trường chính là môi trường cạn và môi trường nước.

– Hãy kể tên những nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống sinh vật

Lời giải:

Nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống sinh vật: nhân tố vô sinh (gió, nước, độ ẩm, nhiệt độ, đất,…), nhân tố hữu sinh (các loài động vật, thực vật, nấm, con người,…)

– Lá cây ưa sáng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào?

Lời giải:

Lá cây ưa sáng thường dày, nhỏ, xếp xiên, màu lá nhạt và cây thường mọc nơi quang đãng

– Lá cây ưa bóng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào?

Lời giải:

Lá cây ưa bóng thường có kích thước lớn, màu lá sẫm, xếp ngang, cây mọc ở nơi có ánh sáng yếu.

– Các loài động vật mà em quan sát được thuộc nhóm động vật sống trong nước, ưa ẩm hay ưa khô?

Lời giải:

Các loài cá sống trong nước, giun đất và ếch thuộc nhóm ưa ẩm, cánh cam thuộc nhóm ưa khô.

– Nhận xét chung của em về môi trường đã quan sát.

Lời giải:

Môi trường quan sát rất phong phú về các loài sinh vật.

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 45: Nguồn Gốc Cây Trồng

Bài 45: Nguồn gốc cây trồng 1. Cây trồng bắt nguồn từ đâu ? (trang 90 VBT Sinh học 6)

Hãy cho biết tên một vài cây trồng cùng với công dụng của chúng? Chúng được trồng với mục đích gì?

Trả lời:

– Hoa : làm cảnh, làm nước hoa

– Cam : thức ăn

– Thông : gỗ

Tất cả được trồng với mục đích phục vụ đời sống con người.

2. Cây trồng khác cây dại như thế nào ? (trang 90 VBT Sinh học 6)

– Quan sát H.45.1 SGK, hãy nêu tên các cây cải trồng và cho biết bộ phận nào của chúng được sử dụng?

– Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?

Trả lời:

Cải bắp, su hào: Củ, Thân

Sự khác nhau do : con người tác động, cải tạo

Ghi nhớ (trang 91 VBT Sinh học 6)

– Cây trồng bắt nguồn từ cây dại

– Tùy theo mục đích sử dụng mà từ một loài cây dại ban đầu con người đã tạo ra được nhiều cây trồng khác xa và tốt hơn hẳn tổ tiên hoang dại của chúng

– Nhờ khả năng cải tạo thực vật của con người, ngày nay đã có rất nhiều thứ cây trồng khác nhau.

Câu hỏi (trang 91 VBT Sinh học 6)

2. (trang 91 VBT Sinh học 6): Cây trồng khác cây dại như thế nào? Do đâu có sự khác nhau đó? Cho một vài ví dụ cụ thể

Trả lời:

– Cây trồng có nhiều dạng khác nhau . Do con người lên giống, chăm sóc, tạo điều kiện thuận lợi. Ví dụ : chuối, cam…

3. (trang 91 VBT Sinh học 6): Hãy kể tên một số cây ăn quả đã được cải tạo cho phẩm chất tốt

Trả lời:

– Lê, cam, nho,…

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy

Bài 45: Dây thần kinh tủy I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập (trang 118 VBT Sinh học 8): Căn cứ vào kết quả thí nghiệm ở bảng 45 SGK, hãy rút ra kết luận về chức năng của rễ tủy, rồi từ đó suy ra chức năng của dây thần kinh tủy.

Trả lời:

Chức năng của rễ tủy: rễ trước dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương ra đến cơ quan đáp ứng, rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ thụ quan về đến trung ương. Rễ trước và rễ sau nhập lại thành dây thần kinh tủy.

Chức năng của dây thần kinh tủy: dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ thụ quan về trung ương và dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh đến cơ quan đáp ứng.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 118 VBT Sinh học 8): Điền vào chỗ trống ở những câu sau bằng các thuật ngữ thích hợp:

Trả lời:

Có 31 đôi dây thần kinh tủy là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm (cảm giác) và các bó sợi thần kinh li tâm (vận động) được nối với các tủy qua các rễ sau và rễ trước.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 118 VBT Sinh học 8): Tại sao nói: dây thần kinh tủy là dây pha? Giải thích?

Trả lời:

Dây thần kinh tủy là dây pha vì: có 31 đôi dây thần kinh tủy là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm ( rễ cảm giác) nối với tủy sống qua rễ sau và các bó sợi thần kinh li tâm (rễ vận động) nối với tủy sống bằng rễ trước.

Bài tập 2 (trang 118 VBT Sinh học 8): Trên một ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, em Quang đã vô ý thúc mũi kéo làm đứt một số rễ. Bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào mất?

Trả lời:

Để biết rễ nào còn, rễ nào mất thì tốt nhất là kích thích mạnh vào chi trước và lần lượt kích thích mạnh từng chi sau.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Sinh Học 9

Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 9

Chương I. Các thí nghiệm của Menđen

Chương II. Nhiễm sắc thể

Chương III. ADN và Gen

Chương IV. Biến dị

Chương V. Di truyền học người

Chương VI. Ứng dụng di truyền

SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

Chương I. Sinh vật và môi trường

Chương II. Hệ sinh thái

Chương III. Con người. dân số và môi trường

Chương IV. Bảo vệ môi trường

Giải VBT Sinh học 9 gồm 63 bài viết là phương pháp giải các bài tập trong vở bài tập Sinh học 9. Loạt bài tập này bám sát vào chương trình học Sinh học 9.

Bài 1: Menđen và Di truyền học Bài 2: Lai một cặp tính trạng Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo) Bài 4: Lai hai cặp tính trạng Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo) Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại Bài 7: Bài tập chương I Bài 8: Nhiễm sắc thể

Chương II. Nhiễm sắc thể

Bài 9: Nguyên phân Bài 10: Giảm phân Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh Bài 12: Cơ chế xác định giới tính Bài 13: Di truyền liên kết Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể Bài 15: ADN

Chương III. ADN và Gen

Bài 16: ADN và bản chất của gen Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN Bài 18: Prôtêin Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Bài 20: Thực hành : Quan sát và lắp mô hình ADN Bài 21: Đột biến gen

Chương IV. Biến dị

Bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Bài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Bài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo) Bài 25: Thường biến Bài 26: Thực hành : Nhận biết một vài dạng đột biến Bài 27: Thực hành : Quan sát thường biến Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người

Chương V. Di truyền học người

Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người Bài 30: Di truyền học với con người Bài 31: Công nghệ tế bào

Chương VI. Ứng dụng di truyền

Bài 32: Công nghệ gen Bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống Bài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần Bài 35: Ưu thế lai Bài 36: Các phương pháp chọn lọc Bài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam Bài 38: Thực hành : Tập dượt thao tác giao phấn Bài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng Bài 40: Ôn tập phần di truyền và biến dị

SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Chương I. Sinh vật và môi trường

Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật Bài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

Chương II. Hệ sinh thái

Bài 47: Quần thể sinh vật Bài 48: Quần thể người Bài 49: Quần thể xã sinh vật Bài 50: Hệ sinh thái Bài 51-52: Thực hành : Hệ sinh thái

Chương III. Con người. dân số và môi trường

Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường Bài 54: Ô nhiễm môi trường Bài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo) Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

Chương IV. Bảo vệ môi trường

Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên Bài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái Bài 61: Luật bảo vệ môi trường Bài 62: Thực hành : Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương Bài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trường Bài 64: Tổng kết chương trình toàn cấp Bài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo) Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

Bài 1: Menđen và Di truyền họcBài 2: Lai một cặp tính trạngBài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 4: Lai hai cặp tính trạngBài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loạiBài 7: Bài tập chương IBài 8: Nhiễm sắc thểBài 9: Nguyên phânBài 10: Giảm phânBài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinhBài 12: Cơ chế xác định giới tínhBài 13: Di truyền liên kếtBài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thểBài 15: ADNBài 16: ADN và bản chất của genBài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARNBài 18: PrôtêinBài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạngBài 20: Thực hành : Quan sát và lắp mô hình ADNBài 21: Đột biến genBài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểBài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thểBài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)Bài 25: Thường biếnBài 26: Thực hành : Nhận biết một vài dạng đột biếnBài 27: Thực hành : Quan sát thường biếnBài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền ngườiBài 29: Bệnh và tật di truyền ở ngườiBài 30: Di truyền học với con ngườiBài 31: Công nghệ tế bàoBài 32: Công nghệ genBài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giốngBài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gầnBài 35: Ưu thế laiBài 36: Các phương pháp chọn lọcBài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt NamBài 38: Thực hành : Tập dượt thao tác giao phấnBài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồngBài 40: Ôn tập phần di truyền và biến dịBài 41: Môi trường và các nhân tố sinh tháiBài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vậtBài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vậtBài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vậtBài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vậtBài 47: Quần thể sinh vậtBài 48: Quần thể ngườiBài 49: Quần thể xã sinh vậtBài 50: Hệ sinh tháiBài 51-52: Thực hành : Hệ sinh tháiBài 53: Tác động của con người đối với môi trườngBài 54: Ô nhiễm môi trườngBài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phươngBài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiênBài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dãBài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh tháiBài 61: Luật bảo vệ môi trườngBài 62: Thực hành : Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phươngBài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trườngBài 64: Tổng kết chương trình toàn cấpBài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

Vbt Sinh Học 9 Bài 56

VBT Sinh học 9 Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương I. Bài tập thực hành

Bài tập 1 trang 132 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.1.

Lời giải:

Bảng 56.1. Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm

Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh Hoạt động của con người trong môi trường

Bài tập 2 trang 133 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.2.

Lời giải:

Bảng 56.2. Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm

Các hình thức ô nhiễm Mức độ ô nhiễm (ít/ nhiều/ rất ô nhiễm) Nguyên nhân gây ô nhiễm Đề xuất biện pháp khắc phục

Bài tập 3 trang 133 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.3.

Lời giải:

Bảng 56.3. Điều tra tác động của con người tới môi trường

Các thành phần của hệ sinh thái hiện tại Xu hướng biến đổi các thành phần của hệ sinh thái trong thời gian tới Những hoạt động của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái Đề xuất biện pháp khắc phục II. Thu hoạch

1. Tên bài:

2. Họ và tên:

3. Nội dung thực hành: Trả lời các câu hỏi sau:

– Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm hệ sinh thái đã quan sát? Có cách nào khắc phục được không?

Lời giải:

Nguyên nhân gây ô nhiễm hệ sinh thái quan sát: hoạt động của con người.

Khắc phục bằng cách nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân (không xả rác bừa bãi, phân loiaj và xử lí rác thải trước khi xả ra môi trường, trồng cây xanh, sản xuất nông nghiệp an toàn,…)

– Những hoạt động nào của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái đó? Xu hướng biến đổi hệ sinh thái đó là xấu đi hay tốt lên? Theo em, chúng ta cần làm gì để khắc phục những biến đổi xấu của hệ sinh thái đó?

Lời giải:

Hoạt động của con người làm biến đổi hệ sinh thái: sử dụng chất hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, xây dựng nhà cửa, canh tác, xả nước thải sinh hoạt ra môi trường, sử dụng nhiều phương tiện giao thông,…

Hệ sinh thái đang biến đổi theo hướng xấu đi

Khắc phục: Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, xử lí nghiêm các cá nhân và tổ chức có hoạt động gây ô nhiễm môi trường, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, sử dụng nguồn năng lượng sạch,…

– Cảm tưởng của em sau khi học xong bài thực hành về tìm hiểu môi trường ở địa phương? Nhiệm vụ của học sinh đối với công tác phòng chống ô nhiễm là gì?

Lời giải:

Môi trường ở địa phương đang bị ô nhiễm, nguyên nhân gây ô nhiễm là do hoạt động của con người. Môi trường ô nhiễm gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống của con người và các loài sinh vật.

Nhiệm vụ của học sinh trong phòng chống ô nhiễm môi trường: thực hiện bảo vệ môi trường: bỏ rác nơi quy định, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, phương tiện sạch, dọn dẹp nhà cửa, trồng cây xanh,… và tuyên truyền để người thân và bạn bè cùng thực hiện bảo vệ môi trường.

Vbt Sinh Học 9 Bài 9: Nguyên Phân

VBT Sinh học 9 Bài 9: Nguyên phân I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 trang 21 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 9.2 SGK và ghi vào bảng 9.1 về mức độ đóng, duỗi xoắn nhiều hay ít của NST.

Lời giải:

Bài tập 2 trang 22 VBT Sinh học 9: Dựa vào những thông tin mục II SGK hãy điền vào các ô trống trong bảng 9.2.

Lời giải:

II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập 1 trang 23 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Hình thái của NST biến đổi qua các kì của chu kì tế bào thông qua sự ……………….. của nó. Cấu trúc riêng biệt của mỗi NST được duy trì …………… qua các thế hệ.

Trong chu kì tế bào, NST được nhân đôi ở kì …………….. và sau đó lại phân li đồng đều trong ……………… Nhờ đó, 2 tế bào con được tạo ra có bộ NST giống như tế bào mẹ.

Nguyên phân là phương thức ………………….. của tế bào và sự lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.

Lời giải:

Hình thái của NST biến đổi qua các kì của chu kì tế bào thông qua sự đóng và duỗi xoắn của nó. Cấu trúc riêng biệt của mỗi NST được duy trì liên tục qua các thế hệ.

Trong chu kì tế bào, NST được nhân đôi ở kì trung gian và sau đó lại phân li đồng đều trong nguyên phân. Nhờ đó, 2 tế bào con được tạo ra có bộ NST giống như tế bào mẹ.

Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.

Bài tập 2 trang 23 VBT Sinh học 9: Kì trung gian là thời kì ……………….. của tế bào, trong đó NST ở dạng sợi mảnh duỗi xoắn và diễn ra ………………………………………..

Lời giải:

Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào, trong đó NST ở dạng sợi mảnh duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi.

III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 trang 23 VBT Sinh học 9: Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì?

Lời giải:

Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì: kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

Đối với các tế bào có khả năng phân chia, vòng đời của chúng bao gồm kì trung gian và thời gian nguyên phân (4 kì), sự lặp lại của vòng đời này gọi là chu kì tế bào, do đó sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì.

Bài tập 2 trang 23 VBT Sinh học 9: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?

A. Kì đầu

B. Kì giữa

C. Kì sau

D. Kì trung gian

Lời giải:

Chọn đáp án D. Kì trung gian (nội dung SGK Sinh học 9 mục II. trang 28)

Bài tập 3 trang 23-24 VBT Sinh học 9: Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.

Lời giải:

Diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân:

+ Kì đầu: NST kép co ngắn, đóng xoắn; vị trí tâm động đính trên thoi phân bào

+ Kì giữa: NST kép co ngắn, đóng xoắn cực đại, các NST kép đính thành 1 hàng dọc trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

+ Kì sau: Hai crômatit của NST kép tách nhau tại tâm động tạo thành hai NST đơn và được thoi vô sắc kéo về hai cực của tế bào

+ Kì cuối: NST đơn dãn xoắn để trở về dạng sợi mảnh ban đầu.

Bài tập 4 trang 24 VBT Sinh học 9: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì? (chọn phương án trả lời đúng)

A. Sự chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con

B. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con

C. Sự phân li đồng đều các crômatit về hai tế bào con

D. Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bào con.

Lời giải:

Chọn đáp án B.Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con

(Dựa theo nội dung SGK Sinh học 9 mục III. trang 29)

Bài tập 5 trang 24 VBT Sinh học 9: Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST của tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau:

A. 4

B. 8

C. 16

D. 32

Lời giải:

Chọn đáp án C. 16 vì tế bào ruồi giấm có 2n = 8 → 8 NST đơn,

Giải thích: ở kì trung gian 8 NST đơn đã được nhân đôi trở thành 8 NST kép, đến kì sau hai crômatit của mỗi NST kép đã tách nhau ở tâm động và hình thành 16 NST đơn. Như vậy, khi tế bào ruồi giấm đang ở kì sau nguyên phân thì nó sẽ có 16 NST đơn.

Cập nhật thông tin chi tiết về Vbt Sinh Học 9 Bài 45 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!