Xu Hướng 2/2024 # Ví Dụ Về Mức Hưởng Lương Hưu # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ví Dụ Về Mức Hưởng Lương Hưu được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Ví dụ 1:

Bà A 53 tuổi, làm việc trong điều kiện bình thường, bị suy giảm khả năng lao động 61%, có 26 năm 4 tháng đóng BHXH, nghỉ hưu tháng 6/2024. Tỷ lệ hưởng lương hưu của bà A được tính như sau:

– 15 năm đầu được tính bằng 45%;

– Từ năm thứ 16 đến năm thứ 26 là 11 năm, tính thêm: 11 x 3% = 33%;

– 4 tháng được tính là 1/2 năm, tính thêm: 0,5 x 3% = 1,5%

– Tổng các tỷ lệ trên là: 45% + 33% + 1,5% = 79,5% (chỉ tính tối đa bằng 75%);

– Bà A nghỉ hưu trước tuổi 55 theo quy định là 2 năm nên tỷ lệ hưởng lương hưu tính giảm: 2 x 2% = 4%.

Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bà A là 75% – 4% = 71%. Ngoài ra, do bà A có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng 75% (cao hơn 25 năm) nên còn được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu là: 1,5 năm x 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Ví dụ 2:

Bà K bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu tháng 1/2024 khi đủ 50 tuổi một tháng, có 28 năm đóng BHXH, tỷ lệ hưởng lương hưu được tính như sau:

– 15 năm đầu được tính bằng 45%;

– Từ năm thứ 16 đến năm thứ 28 là 13 năm, tính thêm: 13 x 2% = 26%;

– Tổng 2 tỷ lệ trên là: 45% + 26% = 71%;

– Bà K nghỉ hưu khi 50 tuổi một tháng (nghỉ hưu trước tuổi 55 là 4 năm 11 tháng) nên tỷ lệ giảm trừ do nghỉ hưu trước tuổi là 8% + 1% = 9%;

Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của bà K sẽ là 71% – 9% = 62%.

Ví dụ 3:

Ông G làm việc trong điều kiện bình thường, bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu năm 2024 khi 56 tuổi 7 tháng, có 29 năm 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:

– Số năm đóng bảo hiểm xã hội của ông G là 29 năm 7 tháng, số tháng lẻ là 7 tháng được tính là 1 năm, nên số năm đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu của ông G là 30 năm.

– 16 năm đầu tính bằng 45%;

– Từ năm thứ 17 đến năm thứ 30 là 14 năm, tính thêm: 14 x 2% = 28%;

– Tổng 2 tỷ lệ trên là: 45% + 28% = 73%.

– Ông G nghỉ hưu khi 56 tuổi 7 tháng (nghỉ hưu trước tuổi 60 theo quy định là 3 năm 5 tháng) nên tỷ lệ giảm trừ do nghỉ hưu trước tuổi là 6%;

Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của ông G sẽ là 73% – 6% = 67%.

Cách Tính Thời Gian Và Mức Lương Hưu Được Hưởng Khi Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc

13/07/2024

Luật sư Trần Khánh Thương

Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy dịnh của pháp luật bao gồm chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí và chế độ tử tuất. Trong đó, chế độ hưu trí là chế độ được người lao động trong các độ tuổi rất quan tâm.

Do cách tính điều kiện về hưu và cách tính mức hưởng chế độ hưu trí khá phức tạp, do vậy dễ gây sai sót trong quá trình tính toán cho người lao động. Do đó, để được tư vấn và hỗ trợ tính toán về mức hưởng chế độ hưu trí quý khách hàng hãy liên hệ với công ty Luật Minh Gia qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc gọi tới số Hotline 1900.6169 để được đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm của chúng tôi hỗ trợ tư vấn trường hợp cụ thể của mình.

2. Cách tính thời gian và mức hưởng khi nghỉ hưu

Câu hỏi: Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi về điều kiện hưởng chế độ hưu trí, cách tính thời gian tham gia BH và mức đóng, mức hưởng BHXH như sau: Tôi năm nay 36 tuổi ( nữ) đã tham gia bảo hiểm từ tháng 3/2001 đến tháng 8/2012 tôi nghỉ việc và đến tháng 1/2024 tôi đi làm và tham gia đóng bảo hiểm tiếp ( hệ số lương theo thang bảng lương nhà nước là 2,56) , mức đóng bằng với mức trước khi tạm ngừng. Vậy đến khi tôi đủ điều kiện nghỉ hưu thì cách tính lương hưu của tôi như thế nào, cụ thể:

Tính thời điểm tham gia BHXH là thời điểm nào? Mức lương để tính là bao nhiêu? Nếu tôi đóng đủ 20 năm theo hệ số 2,56 sau đó bảo lưu cho đến đủ 55 tuổi thì lương hưu của tôi tính theo luật hiện hành cụ thể là bao nhiêu. Chân thành cảm ơn.

Thứ nhất, điều kiện hưởng lương hưu:

Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”

Trường hợp của chị do đóng bảo hiểm không liên tục nên thời gian đóng sẽ tính từ thời điểm từ tháng 3/2001 đến tháng 8/2012, sau đó cộng dồn với thời gian đóng tiếp bảo hiểm từ tháng 1/2024 về sau.

Thứ ba, cách tính mức lương hưu khi hưởng chế độ hưu trí.“Điều 20. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần1. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:…c) Đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006:

Trường hợp này cần phải xem xét thời gian bạn đóng BHXH trước đây mức lương đóng BHXH là lương do ngân sách nhà nước chi trả hay lương do người sử dụng lao động chi trả. Do đó, sẽ có hai khả năng có thể xảy ra như sau:

Nếu thời gian từ 2001 – 2012 tiền lương của bạn do ngân sách nhà nước chi trả thì khi tính lương hưu sẽ lấy bình quân tiền lương của 8 năm cuối theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 20 Thông tư 59/2024/TT-BLĐTBXH:

“Điều 74. Mức lương hưu hằng tháng1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%…”

Mbqtl

=

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 8 năm (96 tháng) cuối trước khi nghỉ việc

96 tháng”

“4. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được tính theo công thức sau:

Còn thời gian bạn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì sẽ tính bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm theo quy định tại Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

Trong đó:– Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại Điều 62 và Điều 63 của Luật Bảo hiểm xã hội.– Tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đã được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”

Mức bình quân tiền lương toàn bộ quá trình sẽ áp dụng theo công thức được quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 134/2024/NĐ-CP:

Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội = Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc x Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc + Tổng các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc + Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Trường hợp chế độ tiền lương của bạn ở thời điểm 2001 – 2012 là tiền lương do người sử dụng lao động chi trả thì khi tính mức hưởng lương hưu sẽ tính bình quân tiền lương toàn bộ quá trình đóng BHXH của bạn và sau đó tính theo công thức nêu trên.

Sau khi có mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thì sẽ căn cứ vào thời gian đóng BHXH thực tế của bạn. Đối với lao động nữ thì 15 năm đóng BHXH sẽ bằng 45% mức bình quân tiền lương, sau đó cứ thêm 1 năm đóng BHXH được cộng thêm 2% bình quân tiền lương nhưng mức tối đa tiền lương được hưởng không quá 75% mức bình quân tiền lương.

25 Ví Dụ Về Ôn Tập Sql Quản Lý Sinh Viên

25 Ví Dụ về Ôn Tập SQL Quản Lý Sinh Viên

Ví dụ 1: Liệt kê danh sách các lớp của khoa, thông tin cần Malop, TenLop, MaKhoa SELECT * FROM Lop

Ví dụ 2: Lập danh sách sinh viên gồm: MaSV, HoTen, HocBong SELECT MaSV, Hoten, HocBong FROM SinhVien

Ví dụ 4: Lập danh sách sinh viên nữ. Danh sách cần các thuộc tính của quan hệ sinhvien SELECT * FROM SinhVien WHERE Nu =Yes

Ví dụ 5: Lập danh sách sinh viên có họ ‘Trần’ SELECT * FROM SinhVien WHERE HoTen Like ‘Trần *’

Ví dụ 8: Lập danh sách sinh viên có năm sinh từ 1978 đến 1985. Danh sách cần các thuộc tính của quan hệ SinhVien SELECT * FROM SinhVien WHERE YEAR(NgaySinh) BETWEEN 1978 AND 1985

Ví dụ 9: Liệt kê danh sách sinh viên được sắp xếp tăng dần theo MaSV SELECT * FROM SinhVien ORDER BY MaSV

Ví dụ 10: Liệt kê danh sách sinh viên được sắp xếp giảm dần theo HocBong SELECT * FROM SinhVien ORDER BY HocBong DESC

Ví dụ 14: Cho biết số sinh viên của mỗi lớp SELECT Lop.MaLop, TenLop, Count(MaSV) as SLsinhvien FROM Lop INNER JOIN SinhVien ON Lop.MaLop = SinhVien.MaLop GROUP BY Lop.MaLop, TenLop

Ví dụ 15: Cho biết số lượng sinh viên của mỗi khoa. SELECT Khoa.MaKhoa, TenKhoa, Count(MaSV) as SLsinhvien FROM ((Khoa INNER JOIN Lop ON Khoa.Makhoa = Lop.MaKhoa)INNER JOIN SinhVien ON Lop.MaLop = SinhVien.MaLop) GROUP BY Khoa.MaKhoa, TenKhoa

Ví dụ 16: Cho biết số lượng sinh viên nữ của mỗi khoa. SELECT Khoa.MaKhoa, TenKhoa, Count(MaSV) as SLsinhvien FROM ((SinhVien INNER JOIN Lop ON Lop.MaLop = SinhVien.MaLop) INNER JOIN khoa ON KHOA.makhoa = SinhVien.makhoa) WHERE Nu=Yes GROUP BY Khoa.MaKhoa, TenKhoa

Ví dụ 17: Cho biết tổng tiền học bổng của mỗi lớp SELECT Lop.MaLop, TenLop, Sum(HocBong) as TongHB FROM (Lop INNER JOIN SinhVien ON Lop.MaLop = SinhVien.MaLop) GROUP BY Lop.MaLop, TenLop

Ví dụ 18: Cho biết tổng số tiền học bổng của mỗi khoa SELECT Khoa.MaKhoa, TenKhoa, Sum(HocBong) as TongHB FROM ((Khoa INNER JOIN Lop ON Khoa.Makhoa = Lop.MaKhoa)INNER JOIN SinhVien ON Lop.MaLop = SinhVien.MaLop) GROUP BY Khoa.MaKhoa, TenKhoa

Ví dụ 24: Lập danh sách những sinh viên không có điểm thi môn CSDL. SELECT SinhVien.MaSV, HoTen, DiemThi,MaMH FROM SinhVien INNER JOIN KetQua ON chúng tôi = KetQua.MaSV WHERE chúng tôi NOT In (Select MaSV From KetQua Where MaMH=’CSDL’)

25 Ví Dụ về Ôn Tập SQL Quản Lý Sinh Viên

Mức Hưởng Hàng Tháng Mới Nhất 2024

d) Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để tính tuổi làm cơ sở tính số năm nghỉ hưu trước tuổi.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần quy định tại Điều 62 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

a) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

b) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

c) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

d) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

đ) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

e) Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Khoản 1 Điều này căn cứ vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp chưa đủ số năm quy định tại Khoản 1 Điều này thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định theo khoản 3 Điều 62 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Mbqtl

=

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

+

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương cho người sử dụng lao động quyết định

Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội

Trong đó: a) Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bằng tích số giữa tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này. b) Trường hợp người lao động có từ 2 giai đoạn trở lên thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính như điểm a khoản này. Trong đó, tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là tổng số các tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của các giai đoạn. Ví dụ 36: Ông Q nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi, có 23 năm 9 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Diễn biến thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông Q như sau: – Từ tháng 01/1990 đến tháng 12/1996 (7 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. – Từ tháng 01/1997 đến tháng 9/2006 (9 năm 9 tháng) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. – Từ tháng 10/2009 đến tháng 9/2024 (7 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Ông Q hưởng lương hưu từ tháng 10/2024. Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông Q được tính theo điểm b nêu trên như sau: – Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là:

7 năm + 7 năm =14 năm (168 tháng).

– Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông Q được tính như sau:

Mbqtl

=

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (tính từ tháng 10/2011 đến tháng 9/2024)

60 tháng

– Vậy, tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông Q được tính là: 168 tháng x Mbqtl Ví dụ 37: Ông T nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi, có 22 năm đóng bảo hiểm xã hội. Diễn biến thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông T như sau: – Từ tháng 01/1996 đến tháng 12/2002 (7 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. – Từ tháng 01/2003 đến tháng 12/2013 (11 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. – Từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2024 (4 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Ông T hưởng lương hưu từ tháng 01/2024. Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông T được tính như sau: – Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là: 7 năm + 4 năm =11 năm (132 tháng). – Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông T được tính như sau:

Mbqtl

=

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (24 tháng tính từ tháng 01/2001 đến tháng 12/2002 cộng 48 tháng tính từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2024)

72 tháng

– Vậy, tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông T được tính là: 132 tháng x Mbqtl.

Cách Tính Lương Hưu Và Trợ Cấp Một Lần Khi Nghỉ Hưu

Cách tính mức hưởng lương hưu hàng tháng theo Luật BHXH mới nhất năm 2024 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 115/2024/NĐ-CP, Điều 17 Thông tư 59/2024/TT-BLĐTBXH.

Lương hưu = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Nam: Tỉ lệ hưởng lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 15 năm) x 2%

Nữ: Tỉ lệ hưởng lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 15 năm) x 3%

Nữ: Tỉ lệ hưởng lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 15 năm) x 2%

+ Về hưu từ 01/01/2024: tỷ lệ lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 16 năm) x 2%.

+ Về hưu từ 01/01/2024: tỷ lệ lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 17 năm) x 2%.

+ Về hưu từ 01/01/2024: tỷ lệ lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 18 năm) x 2%.

+ Về hưu từ 01/01/2024: tỷ lệ lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 19 năm) x 2%.

+ Về hưu từ 01/01/2024: tỷ lệ lương hưu = 45% + (Thời gian tham gia BHXH – 20 năm) x 2%.

2. Cách tính Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

– Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Mức BQTL = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của T năm cuối trước khi nghỉ việc / ( T x12 tháng)

– Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

– Đối với người lao động vừa có thời gian đóng BHXH theo tiền lương do người sử dụng lao động quyết định vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

– Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

– Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Des Là Gì? Code Ví Dụ Des Bằng Java

DES là gì? Code ví dụ DES bằng Java.

(Code ví dụ mã hóa với RSA)

(Code ví dụ mã hóa với AES)

 DES là gì?

Data Encryption Standard (DES) là một thuật toán mã hóa dữ liệu.

Đặc điểm:

Là dạng mã hóa khối, kích thước khối vào 64 bít

Khóa 64 bít, trong đó thực sử dụng 56 bít, 8 bít dùng cho kiểm tra chẵn lẻ

DES sử dụng chung một giải thuật cho mã hóa và giải mã.

Hiện nay DES không được coi là an toàn do:

Không gian khóa nhỏ (khóa 64 bít, trong đó thực sử dụng 56 bít)

Tốc độ tính toán của các hệ thống máy tính ngày càng nhanh.

DES là loại mã hóa đối xứng (mã hóa khóa bí mật), sử dụng một khóa bí mật duy nhất cho cả quá trình mã hóa và giải mã

(Ở bài này mình tập trung vào cài đặt ví dụ mã hóa và giải mã DES, còn chi tiết về DES thì nó khá dài, mình sẽ viết riêng một bài khác, hoặc các bạn có thể tham khảo chi tiết tại:

https://en.wikipedia.org/wiki/Data_Encryption_Standard

http://tryingshare123.blogspot.com/2014/09/java-security-phan-2-secret-key.html)

Ví dụ mã hóa, giải mã với DES

1. Tạo key (tạo khóa mã hóa/giải mã)

String SECRET_KEY = "12345678"; SecretKeySpec skeySpec = new SecretKeySpec(SECRET_KEY.getBytes(), "DES");

2. Cipher Info

Tạo một đối tượng Cipher (đối tượng này dùng để mã hóa, giải mã) và chỉ rõ các thông tin:

Tên thuật toán

Mode (tùy chọn)

Padding scheme (tùy chọn)

Cipher cipher = Cipher.getInstance("DES/ECB/PKCS5PADDING"); Note: DES = Data Encryption Standard. ECB = Electronic Codebook mode. PKCS5Padding = PKCS #5-style padding.

 3. Mã hóa

String original = "stackjava.com"; Cipher cipher = Cipher.getInstance("DES/ECB/PKCS5PADDING"); cipher.init(Cipher.ENCRYPT_MODE, skeySpec); byte[] byteEncrypted = cipher.doFinal(original.getBytes()); String encrypted = Base64.getEncoder().encodeToString(byteEncrypted);

Khi thực hiện mã hóa hay giải mã nó sẽ thực hiện trên byte[] (ở đây mình ví dụ mã hóa text nên chuyển text sang byte, các bạn có thể mã hóa tương tự với file)

Ở đây mình chuyển byte sang dạng base64 để hiển thị.

4. Giải mã

cipher.init(Cipher.DECRYPT_MODE, skeySpec); byte[] byteDecrypted = cipher.doFinal(byteEncrypted); String decrypted = new String(byteDecrypted);

5. Demo

package stackjava.com.demodes.main; import java.security.InvalidKeyException; import java.security.NoSuchAlgorithmException; import java.util.Base64; import javax.crypto.BadPaddingException; import javax.crypto.Cipher; import javax.crypto.IllegalBlockSizeException; import javax.crypto.NoSuchPaddingException; import javax.crypto.spec.SecretKeySpec; public class DemoDES { public static void main(String[] args) throws NoSuchAlgorithmException, NoSuchPaddingException, InvalidKeyException, IllegalBlockSizeException, BadPaddingException { String SECRET_KEY = "12345678"; SecretKeySpec skeySpec = new SecretKeySpec(SECRET_KEY.getBytes(), "DES"); String original = "stackjava.com"; Cipher cipher = Cipher.getInstance("DES/ECB/PKCS5PADDING"); cipher.init(Cipher.ENCRYPT_MODE, skeySpec); byte[] byteEncrypted = cipher.doFinal(original.getBytes()); String encrypted = Base64.getEncoder().encodeToString(byteEncrypted); cipher.init(Cipher.DECRYPT_MODE, skeySpec); byte[] byteDecrypted = cipher.doFinal(byteEncrypted); String decrypted = new String(byteDecrypted); System.out.println("original text: " + original); System.out.println("encrypted text: " + encrypted); System.out.println("decrypted text: " + decrypted); } }

Kết quả:

original text: stackjava.com encrypted text: xvHjRlZOjIxmi+R3h4/gUw== decrypted text: stackjava.com

DES là gì? Code ví dụ DES bằng Java

Okay, Done!

Cập nhật thông tin chi tiết về Ví Dụ Về Mức Hưởng Lương Hưu trên website Ictu-hanoi.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!